Nghĩa của “ngài” là gì?
Tiếng tôn xưng rất trang trọng để gọi hay nhắc tới người có chức tước, bậc trên như vua, quan; cũng dùng để nhắc thần, Phật và bậc tu hành; nói với người thường thì thành giọng đùa, mỉa.
Tiếng Anh: A very respectful pronoun for addressing or referring to someone of rank, such as a king or an official, and also a deity, the Buddha or a senior monk; used of ordinary people it sounds teasing or ironic.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngài”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tiếng tôn xưng để gọi hay nhắc tới người có chức tước, bậc trên như vua, quan, người đáng kính: ngài, các ngài, hai ngài. Dùng với người ngang hàng thì thành lời đùa hay mỉa.
🇬🇧 A respectful pronoun used to address or speak of someone of rank or standing, such as a king, an official or an honored person: you, sir, or he. Used of an equal, it becomes teasing or ironic.
Thí dụ:
Quan Chủ quận coi bộ thì oai nghiêm, mà ngài thì tiếp chào rất vui vẻ.
The district chief looked stern, yet he greeted them very cheerfully.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiĐể tôi xuống cám ơn quan Chủ quận và cậy ngài dắt lên cám ơn quan lớn Chánh.
Let me go down to thank the district chief and ask him to take me up to thank the chief magistrate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànNgài có tật uống rượu, tánh tình vui vẻ, giản dị biết thương kẻ dưới, nên ai cũng yêu ngài.
He had a weakness for drink, but he was cheerful, simple and kind to those beneath him, so everyone loved him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNhà Vua nhìn con Vàng Anh vẫn tiếp tục líu lo, lòng ngài thấy thơ thới lạ thường.
The king watched the oriole go on twittering, and his heart felt wonderfully light.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhMà tôi không quen biết với hai ngài, ngày sau tôi biết làm sao mà đáp nghĩa.
But I do not know you two gentlemen, so how will I ever repay your kindness later on?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyCô đờn dứt bài rồi, cô đứng dậy ngó quan lớn mà cười, và rót rượu thêm cho ngài uống.
When she finished the piece, she stood up, smiled at the mandarin and poured him more wine.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTin người yêu của ngài ăn xoài tượng nhiều quá nên đau bụng phải đi nhà thương?
The news is that your ladyship's sweetheart ate so many green mangoes she got a stomachache and had to go to hospital?
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng🇻🇳 Tiếng tôn xưng để nhắc tới thần thánh, Phật hay bậc tu hành, người dẫn dắt tín đồ, như ông thầy trụ trì chùa.
🇬🇧 A respectful pronoun for gods, the Buddha, or a religious figure such as the abbot of a pagoda or a teacher revered by followers.
Thí dụ:
Phật liền xòe bàn tay, tức thì vàng bạc, châu báu hiện ra vô số xung quanh ngài.
The Buddha opened his hand, and at once countless gold, silver and jewels appeared all around him.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủỞ trong chùa hễ ngài cúng phật thì lấy bộ chén ấy để trên bàn Phật mà cúng, chừng nào cúng rồi thì tăng chúng bưng vô trong cho ngài dùng.
In the pagoda, whenever the venerable abbot made offerings to the Buddha, that set of bowls was placed on the altar, and once the offering was done the monks carried it inside for him to use.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaMỗi lần đi thiếp, khi ngài tỉnh dậy là có những bí pháp truyền dạy tín đồ.
Every time he fell into a trance, when the master awoke he had secret teachings to pass on to his followers.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gia Long bị Tây Sơn rượt, ngài phải dùng ghe biển mà chạy từ Cà Mau ra Phú Quốc.”Câu hỏi thường gặp về “ngài”
“ngài” nghĩa là gì?
Tiếng tôn xưng rất trang trọng để gọi hay nhắc tới người có chức tước, bậc trên như vua, quan; cũng dùng để nhắc thần, Phật và bậc tu hành; nói với người thường thì thành giọng đùa, mỉa.
“ngài” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Gia Long bị Tây Sơn rượt, ngài phải dùng ghe biển mà chạy từ Cà Mau ra Phú Quốc.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.