Nghĩa của “mợ” là gì?
Vợ của cậu, tức vợ người anh hay em trai của mẹ (cậu mợ, mợ dâu); trong nhà giàu xưa còn là tiếng người làm, người ngoài gọi vợ của cậu chủ, kèm thứ bậc (mợ Hai, mợ Ba).
Tiếng Anh: The wife of one's maternal uncle; in wealthy households of the past, also the title servants and outsiders gave the young master's wife, with her rank, as in mo Hai.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
mợ hai
Tiếng người trong nhà và người dưới kêu vợ của cậu Hai, tức vợ người con trai lớn trong một nhà giàu có.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mợ”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Vợ của cậu, tức vợ người anh hay em trai của mẹ; cậu mợ là cậu với vợ cậu; mợ dâu cũng chỉ vợ của cậu. Mợ tự xưng mợ với cháu.
🇬🇧 The wife of one's cau, that is, of one's mother's brother; cau mo means that uncle and his wife, and mo dau also names the uncle's wife. She calls herself mo when speaking to her nephews and nieces.
Thí dụ:
Chừng em khôn lớn, em không đền ơn cho cậu mợ được, mà chừng cậu mợ mất cũng không có mặt em.
When I grew up I could not repay my uncle and aunt, and when they died I was not even there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiMồ côi cha mẹ, và chịu không nổi mợ dâu, cô Hén trôi nổi lên Sài gòn, đi ở mướn.
Orphaned, and unable to bear her uncle's wife, Hen drifted up to Saigon and went into service.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTết vừa qua, cha nàng vừa rước nàng ra khỏi trường là đưa nàng ngay về ngoại, ở đó chỉ còn một người mợ dâu thôi.
Last Tet, as soon as her father had fetched her from school he took her straight to her mother's family home, where only an aunt by marriage was left.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTôi thương cậu mợ tôi lắm ngặt ép tôi gả cho chỗ giàu sang mà ngu quá, tôi phiền muộn nên trốn xuống đây.
I love my uncle and aunt dearly, but they pressed me to marry into a rich family whose son was very dull, and in my distress I ran away down here.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônÔng ấy chỉ bán nhà cho cậu mợ tôi rồi đi mất.
He simply sold the house to my uncle and aunt and went away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpCậu mợ tôi mắng nhiếc tôi một hồi nữa, rồi sáng ngày đuổi tôi ra khỏi nhà.
My uncle and aunt scolded me a while longer, and the next morning they turned me out of the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcVậy cháu hãy ráng ở cho người ta thương rồi mợ sẽ bày khôn bày dại cho mà nhờ.
So try to behave so that people grow fond of you, and your aunt will teach you what you need to know.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng🇻🇳 Trong nhà giàu xưa, người làm, tá điền và người ngoài gọi con trai chủ nhà là cậu, gọi vợ người đó là mợ, kèm thứ bậc: cậu Hai mợ Hai, mợ Ba.
🇬🇧 In wealthy households of the past, servants, tenants and outsiders called the master's son cau and his wife mo, followed by his rank in the family: cau Hai and mo Hai, mo Ba.
Thí dụ:
Anh ta lên đó không thấy cậu Hai, chỉ thấy mợ Hai đương ngồi nói om sòm mà thôi.
He went up there and did not find the young master, only the young mistress sitting and talking loudly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoLại hồi đấu giá cậu Hai giành mua lại được hai mươi mẫu nữa để tên mợ Hai đứng bộ.
And at the auction the young master managed to buy back another twenty hectares and put them in the young mistress's name.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànChuyện nầy chắc là mợ ba biết, tôi phải giáp mặt với mợ ba mới được.
The third young mistress surely knows about this; I must see her face to face.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Em bưng trầu rượu lên lạy bà Cai với mợ Hai mà chịu lỗi.”Câu hỏi thường gặp về “mợ”
“mợ” nghĩa là gì?
Vợ của cậu, tức vợ người anh hay em trai của mẹ (cậu mợ, mợ dâu); trong nhà giàu xưa còn là tiếng người làm, người ngoài gọi vợ của cậu chủ, kèm thứ bậc (mợ Hai, mợ Ba).
Cụm từ “mợ hai” nghĩa là gì?
Tiếng người trong nhà và người dưới kêu vợ của cậu Hai, tức vợ người con trai lớn trong một nhà giàu có.
“mợ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Con nhà nghèo của Hồ Biểu Chánh: “Em bưng trầu rượu lên lạy bà Cai với mợ Hai mà chịu lỗi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.