Là kéo cánh cửa cho thông, nhưng nó còn nghĩa rộng là bắt đầu buổi buôn bán trong ngày, và trong đám tang nó là tên một lễ.
Tiếng Anh: To open a door, and to open shop for the day.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là kéo cánh cửa cho thông, nhưng nó còn nghĩa rộng là bắt đầu buổi buôn bán trong ngày, và trong đám tang nó là tên một lễ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghĩa thẳng là kéo cánh cửa cho thông. Từ đó ra hai nghĩa rộng. Một, bắt đầu buổi buôn bán trong ngày: mở cửa tiệm, chùa mở cửa. Hai, trong đám tang Nam Bộ nó là tên một lễ làm sau khi chôn, gọi là mở cửa mả. Trong truyện nó thường là việc người ở làm để đón khách, nên nó hay đi với kêu cửa và với bấm chuông.
🇬🇧 Plainly to draw a door open. From that come two wider senses: to begin the day's trade, and, in Southern funerals, the name of a rite performed after burial. In stories it is commonly what a servant does to receive a caller, so it goes with knocking and with ringing the bell.
Thí dụ:
Trò nhỏ sai đi hồi nãy trở về nói chùa Ông mở cửa, nhưng không có ai cúng hết.
The boy sent off a while ago came back and said the temple was open but nobody was there making offerings.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnHai Xuyến đã thức dậy lâu rồi nhưng thấy trời chưa sáng thiệt nên chưa mở cửa.
She had been awake a long while, but seeing it not yet truly light she had not opened up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻChừng Thị Lựu mở cửa rồi, chị ta nói lớn lên rằng: “Cửa mở rồi đó, dở mà vô”.
Once she had opened the door she called out loudly that the door was open and they might lift it and come in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNàng mở cửa leo xuống, móc tiền trong túi mà trả tiền xe rồi mời Tố Nga vô nhà.
She opened the door and climbed down, dug the money from her pocket to pay the fare, and asked her friend in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuAnh ta mở cửa rào và bước ra lộ rồi lên xe kéo mà chạy qua phía chợ Tân Định.
He opened the gate, stepped out into the road, and took a rickshaw over toward the market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuGiựt chuông anh giựt luôn tới mấy lần, dường như thôi thúc phải mở cửa cho mau.
He rang, and rang several times over, as though urging them to open quickly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻThầy kêu cửa, thì thằng Lung là đứa ở nấu ăn, đốt đèn rồi mở cửa cho thầy vô.
He called at the door, and the boy who did the cooking lit a lamp and opened it for him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônThầy dắt hai đứa nhỏ lại tới cửa rồi thầy rút chìa khoá trong túi ra mà mở cửa.
He led the two children up to the door, then drew the key from his pocket and opened it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNhứt là những buổi sáng vừa mở cửa tiệm là ông ta đã "xông đất", mở hàng trước.
Above all, on the mornings when the shop had just opened, he would be the first to break the day's luck and buy.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyXe đậu lại là nó mở cửa ra liền, chạy băng qua phố, vào hiệu cơm Tây bên kia.
The moment the car stopped he opened the door, ran across the street and into the French eating house opposite.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trò nhỏ sai đi hồi nãy trở về nói chùa Ông mở cửa, nhưng không có ai cúng hết.”“Hai Xuyến đã thức dậy lâu rồi nhưng thấy trời chưa sáng thiệt nên chưa mở cửa.”“Chừng Thị Lựu mở cửa rồi, chị ta nói lớn lên rằng: “Cửa mở rồi đó, dở mà vô”.”“Nàng mở cửa leo xuống, móc tiền trong túi mà trả tiền xe rồi mời Tố Nga vô nhà.”“Anh ta mở cửa rào và bước ra lộ rồi lên xe kéo mà chạy qua phía chợ Tân Định.”“Giựt chuông anh giựt luôn tới mấy lần, dường như thôi thúc phải mở cửa cho mau.”“Thầy kêu cửa, thì thằng Lung là đứa ở nấu ăn, đốt đèn rồi mở cửa cho thầy vô.”“Thầy dắt hai đứa nhỏ lại tới cửa rồi thầy rút chìa khoá trong túi ra mà mở cửa.”