Nghĩa của “mõ” là gì?
Đồ gõ làm bằng gỗ hay tre khoét rỗng lòng, gõ kêu lốc cốc: ở chùa gõ mõ để giữ nhịp tụng kinh, ở làng xưa đánh mõ để báo hiệu, báo động, kêu người tựu lại; mõ tre còn dùng gọi gà vịt.
Tiếng Anh: A hollow wooden or bamboo percussion block: struck in temples to keep time while chanting, and in villages of old to give signals, raise the alarm or call people together.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mõ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đồ gõ làm bằng gỗ hay khúc tre khoét rỗng lòng, gõ kêu lốc cốc. Ở chùa, gõ mõ đi với đánh chuông để giữ nhịp tụng kinh; ở làng xưa, đánh mõ từng hồi để báo hiệu, báo động, kêu người trong làng tựu tới; mõ tre cũng dùng gọi gà vịt.
🇬🇧 A block of wood or a length of bamboo hollowed out, which gives a knocking sound when struck. In temples it is beaten along with the bell to keep time for chanting; in villages of old it was beaten in rounds to give signals, raise the alarm or call villagers together; a bamboo one can also call in the chickens and ducks.
Thí dụ:
Còn một cách tu tại gia, là ở nhà mà tu, đặt bàn thờ Phật trong nhà để hôm sớm đánh chuông gõ mõ mà tụng niệm.
There is another way, practising at home: setting up an altar to the Buddha in the house and striking the bell and the wooden block morning and evening while chanting.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýVừa lúc ấy, hai trẻ bỗng nghe tiếng chuông và tiếng mõ ngân đều, có lẽ từ một ngôi chùa nào gần đấy.
Just then the two children heard the steady sound of a bell and a wooden block, probably from a temple somewhere nearby.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngTiếng đọc kinh ở chùa Miên tuy thiếu chuông mõ nhưng cũng nhắc nhở con người cố gắng làm điều thiện.
The chanting in Khmer temples, though it lacks bell and wooden block, still reminds people to strive to do good.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngĐâu đây vẳng nghe có tiếng gõ mõ liên hồi và Nghi lại giải thích rằng đó là chim thầy chùa đang tụng kinh trưa.
From somewhere came the sound of a wooden block being struck again and again, and Nghi explained that it was the monk bird chanting its midday sutras.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐó rồi, quan Thương cho gọi Bé Con đến trước mặt, bảo làm bài thơ vịnh chiếc mõ.
Then the mandarin summoned Be Con before him and told him to compose a poem about the wooden block.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐọc Phan Kế Bính, thấy chiêng và trống mà thôi, không thấy ghi cái mõ.
Reading Phan Ke Binh, one finds only gongs and drums; the wooden block is not recorded.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamMặt trời chưa mọc, ông Rốp bỗng giựt mình thức dậy vì tiếng mõ nổi lên inh ỏi.
Before sunrise Mr Rop woke with a start at the loud clatter of wooden blocks.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauThầy Hội đồng lại biểu thằng Tùng vác cái mõ ra sân mà đánh hồi một cho bàn cận với làng chạy tới.
The councillor then told Tung to carry the wooden block out into the yard and beat the first round so the neighbours and villagers would come running.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmBỗng từ đâu một hồi mõ nổi lên, rồi từ nhà này đến nhà khác, tiếng mõ, tiếng thùng thiếc nối tiếp nhau nổi lên liên hồi.
Suddenly a round of wooden block beats rang out from somewhere, and then from house to house the blocks and tin cans took it up, one after another, without pause.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNàng gõ vào mõ tre một hồi thì gà, vịt, và cả con trích nữa đều tựu đến đông đủ.
She tapped on the bamboo block for a while, and the chickens, the ducks and even the swamphen all came gathering round.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và ngạc nhiên làm sao, tiếng "cóc cóc" lần lần nghe trầm xuống, thở thành tiếng "cum cum" giống na ná tiếng mõ của đình làng.”Câu hỏi thường gặp về “mõ”
“mõ” nghĩa là gì?
Đồ gõ làm bằng gỗ hay tre khoét rỗng lòng, gõ kêu lốc cốc: ở chùa gõ mõ để giữ nhịp tụng kinh, ở làng xưa đánh mõ để báo hiệu, báo động, kêu người tựu lại; mõ tre còn dùng gọi gà vịt.
“mõ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Và ngạc nhiên làm sao, tiếng "cóc cóc" lần lần nghe trầm xuống, thở thành tiếng "cum cum" giống na ná tiếng mõ của đình làng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.