Giải nghĩa nhanh:

Mó means touching or handling something, often in a warning, and figuratively touching, dealing with, or interfering in a matter or with a person.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mó` là động từ có lõi đưa tay chạm hoặc cầm vào vật, thường gặp trong `mó vào`, `đừng mó`, nên câu có thể mang ý cảnh báo hoặc không tán thành; bản thân từ không mặc định hành vi tình dục, trộm cắp hay phá hoại. Khi đối tượng là người hoặc cơ thể, sự đồng thuận và ngữ cảnh quyết định mức độ phù hợp. Nghĩa chuyển `mó đến/mó tới` là động đến, can dự hoặc bắt tay xử lý một người, việc hay đề tài; có thể dịch `touch`, `deal with`, `interfere with`, `go near` tùy câu. Phân biệt với `mò`: `mó` nhấn hành vi chạm/động vào, còn `mò` nhấn tìm kiếm hoặc dò đường khi chưa thấy rõ. Nguồn đầu mục liệt kê nhiều chữ Nôm đồng âm nhưng chưa định vị chữ nào riêng cho hai nét này, vì vậy tab chữ để trống có chủ đích.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1đưa tay chạm, cầm hoặc động vào một vậtTiếp xúc; an toàn[neutral]
B1

🇻🇳 Chạm hay cầm vào vật bằng tay, thường trong câu ngăn cản, cảnh báo hoặc nói về việc được phép xử lý.

🇬🇧 To touch, handle, or lay a hand on an object, often in a warning or a statement about permission to handle it.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
mó + vào + vậtmó + tới/đến + vậtđừng/không được + mó

Ví dụ dùng từ:

Đừng mó vào lưỡi dao mới mài; để chú cất nó vào bao trước.

Do not touch the newly sharpened blade; let me put it in its sheath first.

Source: VietLayers editorial example

Thợ máy dặn chỉ mó vào bộ phận đó sau khi đã ngắt nguồn điện.

The mechanic says to handle that part only after the power has been disconnected.

Source: VietLayers editorial example

Bé đưa tay tính mó vào nồi nóng, má liền kéo con ra và giải thích cho con hiểu.

The child reaches toward the hot pot, so Mom draws the child back and explains the danger.

Source: VietLayers editorial example

Hiện vật được đặt sau kính để khách xem mà không mó tay vào.

The artifact is placed behind glass so visitors can view it without touching it.

Source: VietLayers editorial example

Cái hộp vẫn niêm phong nguyên, chưa có ai mó tới kể từ lúc bàn giao.

The box remains fully sealed, and no one has touched it since the handover.

Source: VietLayers editorial example

Nếu cần kiểm tra vết đau, nhân viên y tế phải giải thích và xin phép trước khi mó vào người bệnh.

If an injury must be examined, the health worker must explain and seek permission before touching the patient.

Source: VietLayers editorial example
2động đến, can dự hoặc bắt tay xử lý một người, việc hay vấn đềCông việc; giao tiếp[neutral]
B2

🇻🇳 Dùng chuyển nghĩa cho việc tiếp cận, xử lý, can thiệp hoặc gây ảnh hưởng đến điều được nói tới, thường với sắc thái dè chừng hay không tán thành.

🇬🇧 Figuratively to touch, deal with, interfere with, or go near a person, task, subject, or matter, often cautiously or disapprovingly.

Grammar Patterns:
mó + đến/tới/vào + việc/người/vấn đề

Ví dụ dùng từ:

Hồ sơ rối quá nên tuần rồi chưa ai mó tới; hôm nay nhóm mới chia phần để xử lý.

The file was so tangled that no one touched it last week; today the team finally divides it up for review.

Source: VietLayers editorial example

Cô không mó đến tiền quỹ vì khoản đó phải có hai người cùng xác nhận.

She does not touch the fund because every transaction requires confirmation from two people.

Source: VietLayers editorial example

Đừng mó vào đời tư của người ta khi bài viết chỉ cần kiểm tra dữ kiện công khai.

Do not intrude into someone's private life when the article only requires checking public facts.

Source: VietLayers editorial example

Nói `không ai muốn mó đến chuyện ấy` chỉ cho biết sự dè tránh, chưa cho biết chuyện đó sai luật hay cấm kỵ.

Saying no one wants to touch that matter shows avoidance but does not establish that it is illegal or taboo.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ông hội đồng Tần khi trở về già sống quanh quẩn trong gian phòng thiếu cửa sổ, suốt ngày sờ mó mấy cái tô, cái chén đời Khang Hy, Càn Long.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hai viên ngọc