mỏ ác

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

Mỏ ác can mean the xiphoid end of the sternum, the upper abdominal area around it, or regionally an infant's anterior fontanelle.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mỏ ác(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mỏ ác` là tên dân gian có ba phạm vi giải phẫu dễ nhập lẫn. Nghĩa thứ nhất là đầu dưới nhọn của xương ức, thuật ngữ chính xác hơn là `mũi kiếm xương ức` (`xiphoid process`). Nghĩa thứ hai chỉ vùng bụng trên quanh đầu dưới xương ức, gần vùng thượng vị (`epigastric area`), chứ không phải toàn bộ ngực hay toàn bộ bụng. Ở một số vùng, nhất là trong lời chăm trẻ, `mỏ ác` còn gọi thóp trước của trẻ nhỏ (`anterior fontanelle`, `soft spot`). Vì một cụm có thể chỉ ba vị trí khác nhau, hồ sơ y khoa nên ghi tên chuẩn và vị trí cụ thể; lời `đau mỏ ác` không đủ để tự chẩn đoán nguyên nhân. Không suy tình trạng mất nước, bệnh não, bệnh tim hay bệnh dạ dày chỉ từ từ này. Chưa có chứng tích định vị chữ cho toàn cụm, và `ác` ở đây không được tự động gắn với `惡` nghĩa xấu/ác, nên tab Hán–Nôm để trống.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

3 nét nghĩa
1đầu dưới nhọn của xương ức, tức mũi kiếm xương ứcGiải phẫu[neutral]
B1

🇻🇳 Phần tận cùng nhỏ ở dưới thân xương ức; trong giải phẫu hiện đại thường gọi mũi kiếm xương ức.

🇬🇧 The small lower end of the sternum, more precisely called the xiphoid process.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
mỏ ác + nằm/ở + vị tríđau/chạm + gần/vào + mỏ ác

Ví dụ dùng từ:

Trên mô hình xương, giảng viên chỉ mỏ ác ở đầu dưới của xương ức.

On the skeleton model, the instructor points out the xiphoid process at the lower end of the sternum.

Source: VietLayers editorial example

Bản chú thích dùng tên `mũi kiếm xương ức` rồi ghi `mỏ ác` là cách gọi dân gian.

The caption uses the term xiphoid process and then notes mỏ ác as a vernacular name.

Source: VietLayers editorial example

Mỏ ác là phần cuối của xương ức, không phải tên gọi cho toàn bộ lồng ngực.

Mỏ ác is the terminal part of the sternum, not a name for the entire chest.

Source: VietLayers editorial example
2vùng bụng trên quanh đầu dưới xương ứcVị trí cơ thể; khẩu ngữ[neutral]
B1

🇻🇳 Vùng mềm ở bụng trên ngay dưới xương ức, gần vùng thượng vị; ranh giới trong lời nói thường không thật chính xác.

🇬🇧 The upper abdominal area around and just below the lower end of the sternum, near the epigastric region.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
đau/tức + ở/vùng + mỏ ácchỉ + vào + mỏ ác

Ví dụ dùng từ:

Chú Tư nói đau vùng mỏ ác, nên nhân viên y tế hỏi chú chỉ đúng điểm đau và thời điểm khởi phát.

Uncle Tư reports pain around the upper abdomen below the sternum, so the clinician asks him to point to the exact spot and state when it began.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu này, mỏ ác chỉ vùng thượng vị chứ không chỉ riêng một mẩu xương.

In this sentence, mỏ ác refers to the epigastric area rather than a single piece of bone.

Source: VietLayers editorial example

Lời `tức mỏ ác` mô tả vị trí và cảm giác, chưa xác định nguyên nhân hay cơ quan bị ảnh hưởng.

The phrase tức mỏ ác describes a location and sensation without identifying the cause or affected organ.

Source: VietLayers editorial example
3cách gọi địa phương của thóp trước ở trẻ nhỏNhi khoa; phương ngữ[regional]
B1

🇻🇳 Vùng mềm hình thành do các xương sọ phía trước của trẻ chưa khép kín hoàn toàn; tên chuẩn, dễ hiểu rộng hơn là thóp trước.

🇬🇧 A regional name for an infant's anterior fontanelle, the soft gap where the front skull bones have not yet fully joined.

Grammar Patterns:
mỏ ác + của + trẻ/bémỏ ác + còn + mềm

Ví dụ dùng từ:

Ngoại gọi thóp trước của em bé là mỏ ác, còn tờ hướng dẫn của bệnh viện dùng từ `thóp`.

Grandma calls the baby's anterior fontanelle mỏ ác, while the hospital leaflet uses the standard term thóp.

Source: VietLayers editorial example

Khi nghe nói mỏ ác của trẻ, người biên dịch phải chọn `anterior fontanelle`, không chọn `xiphoid process`.

When mỏ ác refers to a child, the translator must choose anterior fontanelle rather than xiphoid process.

Source: VietLayers editorial example

Mỏ ác trong cách gọi này là vùng mềm trên đầu trẻ, không phải một chỗ lõm do va đập.

In this usage, mỏ ác is the natural soft spot on an infant's head, not a dent caused by an impact.

Source: VietLayers editorial example

Chỉ từ câu `mỏ ác còn mềm` chưa thể kết luận trẻ thiếu chất hay mắc một bệnh cụ thể.

The statement that a baby's mỏ ác is still soft is not enough to diagnose a deficiency or a specific illness.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Sờ đến mỏ ác thì đã giá lạnh như băng, thân hình cứng đơ, chết từ bao giờ rồi.
Đông Phương NgọcKim Kiếm Lệnh, 20. Xác chết tố giác kẻ sát nhân
Công phu Thiết sa chưởng của gã đã luyện tinh thâm đến mức độ đánh tan bia vỡ đá, mà gã vận đủ mười thành công lực nhằm đánh vào huyện đản trung ở giữa ngực, đầu xương mỏ ác thì tưởng chàng thiếu niên còn sống làm sao được ?
Kim DungHiệp Khách Hành, 15. Bị ám sát mà ra khỏi bịnh
Ông rung lưỡi kiếm nhằm đâm vào phía dưới mỏ ác trên bụng.
Kim DungHiệp Khách Hành, 51. Những mẫu chuyện ghê hồn về 2 sứ giả thiện ác
Hai đứa mình bề gì cũng người lớn rồi, chớ hổng phải mỏ ác còn dính cứt trâu đâu mà nữa rồi đổ thừa đổ bồi nầy nọ.
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 1