Nghĩa của “miệt” là gì?
Tiếng Nam Bộ chỉ một vùng, một xứ (miệt vườn, miệt Cà Mau, miệt trên); chữ 蔑 là coi rẻ, trong khinh miệt, miệt thị; còn miệt mài là chăm chú làm một việc không nghỉ.
Tiếng Anh: A Southern word for a region or area, as in miet vuon, the orchard country; the element meaning to scorn, in khinh miet and miet thi; and, in miet mai, working at something tirelessly.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “miệt”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Tiếng Nam Bộ chỉ một vùng đất, một xứ, gọi theo địa danh hay theo cảnh quan: miệt vườn là xứ vườn cây ăn trái miền Tây; miệt Cà Mau, miệt Bạc Liêu; miệt trên, miệt dưới là vùng phía trên, phía dưới.
🇬🇧 A Southern word for a stretch of country, named after a place or its landscape: miet vuon is the orchard country of the Mekong Delta; miet Ca Mau, miet Bac Lieu; miet tren and miet duoi are the upper and lower country.
Thí dụ:
Anh tôi xuống miệt Gò Quao phá rừng lập rẫy hồi mười hai năm về trước.
My brother went down to the Go Quao country to clear forest and make fields twelve years ago.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNó nói kỹ sư, bác sĩ họ đương rầm rầm kéo xuống miệt vườn mà kiếm vợ.
She said engineers and doctors were flocking down to the orchard country to find wives.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhMiệt vườn là thiên đường, là tinh hoa của đồng bằng sông Cửu Long.
The orchard country is a paradise, the very best of the Mekong Delta.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngPhải, tôi có ít trăm mẫu điền, chớ tôi không có nhiều như họ ở dưới miệt Cà Mau.
Yes, I have a few hundred mau of rice land, but not as much as the people down in the Ca Mau country.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoBây giờ xe đã ra khỏi Bà-Chiểu và chạy như gió về miệt Biên-Hòa.
By now the car had left Ba Chieu and was racing like the wind toward the Bien Hoa area.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmAnh ta ở đó làm củi hơn một năm, rồi đi theo họ qua miệt Long Vĩnh.
He stayed there cutting firewood for over a year, then went with them over to the Long Vinh area.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngHai vợ chồng có danh giàu có và nhơn đức ở miệt Cái Sao, Cái Sắn.
The couple were known for their wealth and kindness around Cai Sao and Cai San.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm🇻🇳 Chữ miệt nầy viết 蔑, nghĩa là coi rẻ, coi thường; gặp trong khinh miệt, miệt thị.
🇬🇧 This miet means to scorn or look down on; it appears in khinh miet and miet thi (to despise, to disparage).
Thí dụ:
Cô Huôi sống vui vẻ, im lặng trả thù những ai khinh miệt rằng đàn bà bất tài.
Huoi lived cheerfully, silently getting even with all who scorned women as useless.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTôi có một người bạn thân, anh ấy học rất giỏi mọi môn, nhưng khinh miệt Việt Ngữ.
I have a close friend who is very good at every subject but looks down on Vietnamese.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp🇻🇳 Trong miệt mài: chăm chú, say mê làm một việc lâu dài, không nghỉ ngơi.
🇬🇧 In miet mai: working at something intently and at length, without rest.
Thí dụ:
Nhưng họ học có thời hạn một năm, hai năm, và có giờ giấc, chớ không miệt mài, không quyết học cho tới lúc bạc đầu như Hòa.
But they studied for a set term, a year or two, and kept regular hours; they did not toil away, determined to study until their hair turned white, as Hoa did.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng mà mấy cháu nên nhớ: hồi Tây đánh nước mình, miệt Rạch Giá, Cà Mau còn hoang vu.”Câu hỏi thường gặp về “miệt”
“miệt” nghĩa là gì?
Tiếng Nam Bộ chỉ một vùng, một xứ (miệt vườn, miệt Cà Mau, miệt trên); chữ 蔑 là coi rẻ, trong khinh miệt, miệt thị; còn miệt mài là chăm chú làm một việc không nghỉ.
“miệt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Nhưng mà mấy cháu nên nhớ: hồi Tây đánh nước mình, miệt Rạch Giá, Cà Mau còn hoang vu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.