Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Coi thường, xem rẻ ai hay điều gì đến mức không đáng để ý.

Tiếng Anh: To scorn or despise, holding someone or something beneath notice.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
khinh miệt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Coi thường, xem rẻ ai hay điều gì đến mức không đáng để ý.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1khinh thườngđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho thái độ coi rẻ người khác vì nghèo, vì phận đàn bà hay vì nghề nghiệp: khinh miệt rằng đàn bà bất tài, bị người đời khinh miệt, khinh miệt họ Dương. Nó cũng tả giọng nói và kiểu cách, như giọng nói lạnh lùng và khinh miệt, từ chối theo kiểu cách khinh miệt. Kho văn hay đặt nó đối với kính cẩn.

🇬🇧 The corpus often uses it for looking down on people for poverty, being a woman, or their trade: scorning women as incapable, being despised by society, despising the Duong family. It also describes tone and manner, like a cold, contemptuous voice, or a scornful refusal. The corpus often sets it against respect.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cô Huôi sống vui vẻ, im lặng trả thù những ai khinh miệt rằng đàn bà bất tài.

Co Huoi lived happily, quietly taking revenge on those who scorned women as incapable.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Tôi có một người bạn thân, anh ấy học rất giỏi mọi môn, nhưng khinh miệt Việt Ngữ.

I have a close friend who is excellent in every subject but despises Vietnamese.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Quả hắn vẫn còn vụng về như cũ nhưng hắn không sợ hãi nó nữa; mà còn có vẻ ghê tởm khinh miệt nó.

He was indeed as clumsy as before, but he no longer feared it; he even seemed to loathe and despise it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Biết rằng thế nào cô này cũng từ chối, và từ chối theo kiểu cách khinh miệt nhưng rất lịch sự của cô ta.

Knowing she would surely refuse, and refuse in her scornful yet very polite manner.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Có lẽ Ngọc xấu hổ vì tưởng rằng Liên khinh miệt chàng, đã biết sự thật không đẹp như thế mà vẫn cứ chui vào mà yêu.

Perhaps Ngoc was ashamed, thinking Lien despised him for knowing the ugly truth yet still diving into love.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Nó đểu giả thì ta bị ê chề vì bộ mặt xấu trắng trợn của cuộc đời, đâm ra khinh miệt tình yêu, còn buồn làm sao được.

If he is a cad, one is crushed by life's ugly naked face and comes to despise love; how could one merely be sad.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Nếu có bọn con buôn xen vào thì tình trạng sẽ tốt đẹp hơn, vì mặc dầu bị người đời khinh miệt, con buôn quả thật tài giỏi và làm được việc.

If merchants joined in, things would be better, for though despised by society, merchants are truly able and get things done.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Những người trước đây khinh miệt họ Dương, chừng thấy anh ta giàu có thì lân la tới làm thân, họ Dương căm tức thù xưa tìm mọi cách làm nhục họ.

Those who had once despised the Duong man, seeing him rich, came to befriend him, and he, resentful of old wrongs, sought every way to humiliate them.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Còn người Mường thì ăn nói bằng lời lẽ một nhơn chứng trung lập, không kính cẩn cũng không khinh miệt, tức họ không có ngộ nhận gì mà là kẻ biết sự thật.

The Muong, however, spoke as neutral witnesses, neither respectful nor scornful, meaning they had no misunderstanding but knew the truth.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Đừng khinh miệt chúng nó là đủ rồi.

Not despising them is enough.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cô Huôi sống vui vẻ, im lặng trả thù những ai khinh miệt rằng đàn bà bất tài.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 12
“Tôi có một người bạn thân, anh ấy học rất giỏi mọi môn, nhưng khinh miệt Việt Ngữ.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 4
“Quả hắn vẫn còn vụng về như cũ nhưng hắn không sợ hãi nó nữa; mà còn có vẻ ghê tởm khinh miệt nó.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 8
“Biết rằng thế nào cô này cũng từ chối, và từ chối theo kiểu cách khinh miệt nhưng rất lịch sự của cô ta.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.5
“Có lẽ Ngọc xấu hổ vì tưởng rằng Liên khinh miệt chàng, đã biết sự thật không đẹp như thế mà vẫn cứ chui vào mà yêu.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 5
“Nó đểu giả thì ta bị ê chề vì bộ mặt xấu trắng trợn của cuộc đời, đâm ra khinh miệt tình yêu, còn buồn làm sao được.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Nếu có bọn con buôn xen vào thì tình trạng sẽ tốt đẹp hơn, vì mặc dầu bị người đời khinh miệt, con buôn quả thật tài giỏi và làm được việc.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Tôi đã chết rồi
“Những người trước đây khinh miệt họ Dương, chừng thấy anh ta giàu có thì lân la tới làm thân, họ Dương căm tức thù xưa tìm mọi cách làm nhục họ.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con kiến vàng