Nghĩa của “miết” là gì?
Đứng sau động từ, nói việc cứ kéo dài, liên tục, không ngưng (ở miết, nằm miết, chạy miết); trong mải miết, mãi miết là chăm chăm làm một việc không để ý chung quanh.
Tiếng Anh: After a verb, on and on, continuously, without stopping, as in o miet and chay miet; and, in mai miet, absorbed in doing something without noticing anything else.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “miết”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Đứng sau động từ, nói việc cứ kéo dài, liên tục mãi không ngưng: ở miết, nằm miết, chạy miết, nhìn miết. Rất quen trong lời Nam Bộ, gần nghĩa hoài, mãi.
🇬🇧 After a verb, saying an action goes on and on without a break: o miet (to stay on and on), nam miet (to stay lying down), chay miet (to keep running). Very common in Southern speech, close to hoai and mai.
Thí dụ:
Rủi anh có bề gì, thì em ở miết dưới này chớ không tính chuyện lên Sàigòn nữa đâu nghen!
If anything happens to you, I will stay down here for good and never think of going up to Saigon again!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCô bắt đầu đau từ chiều bữa hôm kia, cô nằm miết trong phòng, không ra ngoài chơi nữa.
She fell ill on the afternoon before yesterday and has stayed in her room ever since, no longer going out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhBộ thầy giận tôi hay sao mà bãi trường thầy ở miết trển, không chịu xuống dạy tôi?
Are you angry with me, sir, that you stayed up there the whole school holiday and would not come down to teach me?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiMấy hôm nay, Tư Cầu cứ ở miết trong nhà chớ không buồn đi đâu hết.
These past few days Tu Cau has stayed in the house all the time, not caring to go anywhere.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhứt định nó nằm miết dưới đó, chẳng bao giờ dám chui ra.
It will surely stay down there for good and never dare to crawl out.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiÔng xích lô theo hướng tay Nguyện chỉ chạy miết.
The cyclo driver pedalled on and on in the direction Nguyen pointed.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngThím Hương nhìn miết theo bày trẻ, nét mặt bỗng trở nên ủ ê.
Aunt Huong kept gazing after the children, and her face suddenly turned gloomy.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương🇻🇳 Trong mải miết, cũng viết mãi miết: chăm chăm làm một việc, đi một mạch, không nghỉ, không để ý tới chung quanh.
🇬🇧 In mai miet: absorbed in doing something, pressing on without rest and without noticing what goes on around one.
Thí dụ:
Từ vùng Hố Nai, rời con đường thiên lý, mải miết đi về hướng Tây, du khách phải qua rừng rậm, tuy chưa phải là rừng già, chớ cây cũng to và có thú dữ.
From Ho Nai, leaving the trunk road and pressing on westward, the traveller must cross dense forest; not old growth yet, but the trees are big and there are wild beasts.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCô Hồng mãi miết đọc tiểu thuyết sau quầy, mẹ hỏi mà không hay biết và không trả lời.
Hong was so absorbed in her novel behind the counter that she did not notice her mother's question and did not answer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTôi nhìn mải miết theo những con bướm từ đâu đó mới bay vào vườn.
I watched, rapt, the butterflies that had just flown into the garden from somewhere.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bốn con chó Vực và năm con chó săn nhỏ bé đồng hè nhau chạy miết vô khu rừng tràm gáp ranh với đám rẫy khoai mì.”Câu hỏi thường gặp về “miết”
“miết” nghĩa là gì?
Đứng sau động từ, nói việc cứ kéo dài, liên tục, không ngưng (ở miết, nằm miết, chạy miết); trong mải miết, mãi miết là chăm chăm làm một việc không để ý chung quanh.
“miết” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Bốn con chó Vực và năm con chó săn nhỏ bé đồng hè nhau chạy miết vô khu rừng tràm gáp ranh với đám rẫy khoai mì.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.