Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “miễn dịch” là gì?

Miễn dịch là khả năng của cơ thể chống lại một bệnh hay mầm bệnh (tính miễn dịch của thuốc ngừa); theo chữ Hán Việt cũ còn là được khỏi phải làm một việc xâu, việc phải gánh.

Tiếng Anh: Immunity, the body's ability to resist a disease or germ, as given by a vaccine; in an older Sino-Vietnamese sense, to be exempt from a duty or service.

Cách đọc
miễn dịch(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “miễn dịch”:

2 nét nghĩa
1khả năng cơ thể chống lại bệnhy học[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chữ Hán viết 免疫, 免 là khỏi, 疫 là bệnh dịch: khả năng của cơ thể chống lại một bệnh hay một mầm bệnh nhứt định, như tính miễn dịch mà thuốc ngừa đem lại. Hệ miễn dịch là toàn bộ cơ chế bảo vệ đó.

🇬🇧 A Sino-Vietnamese word, mien meaning to be spared and dich meaning epidemic: the body's ability to resist a particular disease or germ, such as the immunity a vaccine provides. He mien dich is the immune system.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + miễn dịchcó / dùng / giữ + miễn dịchmiễn dịch + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thứ thuốc ngừa này tên là Vaccin EV do GIRARD và ROBIE sáng chế, viện Pasteur bào chế, chứa đựng một tỷ vi trùng dịch hạch đã yếu trong một phân khối thuốc, có tính miễn dịch 10 ngày sau khi tiêm.

This vaccine is called EV, invented by Girard and Robie and made by the Pasteur Institute; each cubic centimetre holds a billion weakened plague bacilli, and it gives immunity ten days after the injection.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen
2được khỏi phải làm một việc phải gánhtừ Hán Việt[văn chương]
C1

🇻🇳 Chữ Hán viết 免役, 免 là khỏi, 役 là việc xâu, việc phải gánh: được khỏi phải làm một phận sự. Văn Nam Bộ dùng vui cho người được khỏi một việc khó nhọc thường ngày.

🇬🇧 A Sino-Vietnamese word, mien meaning to be spared and dich meaning compulsory labor or service: to be exempt from a duty. Southern prose uses it playfully of someone let off a tiresome everyday chore.

Cụm thường gặp:
được miễn dịch
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + miễn dịchcó / dùng / giữ + miễn dịchmiễn dịch + nầy / này / đó

Thí dụ:

Yêu một cô đào hát thì phải khổ công đưa đón đêm hôm, chàng được miễn dịch, nhưng lại còn khổ gấp mười nếu phải hộ và ủng: đưa đón thì cứ vứt bạ nơi đó vào lúc đầu hôm rồi đi nhảy, đi nhậu, hay về nhà nằm ngủ rồi đến vãn hát trở lại mà rước nàng.

Loving a stage actress means the chore of taking her there and fetching her late at night; he was exempt from that, yet guarding her would be ten times worse: with mere escorting you drop her off at nightfall, go dancing or drinking or home to sleep, and come back at the end of the show to pick her up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“”, ông ngừng lại rồi tự trả lời, “Lương tâm của ông ta là một thứ lương tâm thuộc loại có tính cách miễn dịch đối với cái hành động nói dối đặc biệt này.”
Richard E. Kim, Chúa Đã Khước Từ, Chương 14
“Hơn nữa, theo luật lệ, những người dân đã lập gia đình được miễn dịch khỏng bị bắt lính.”
Nghiêm Xuân Hồng, Cách Mạng và Hành Động, Chương 1
“- Để cho anh miễn dịch, nếu không thì ít nhất anh cũng được ở Saigon và làm việc nhẹ.”
Nguyễn Đình Thiều, Bão Mùa Xuân, Phần Thứ I
“Cơn bồng bột sôi nổi của anh đã qua rồi có những ngần ngại từ khi anh biết rằng anh được miễn dịch vì lý do sức khỏe.”
Nguyễn Đình Thiều, Bão Mùa Xuân, Phần Thứ I
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “miễn dịch”

“miễn dịch” nghĩa là gì?

Miễn dịch là khả năng của cơ thể chống lại một bệnh hay mầm bệnh (tính miễn dịch của thuốc ngừa); theo chữ Hán Việt cũ còn là được khỏi phải làm một việc xâu, việc phải gánh.

“miễn dịch” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chúa Đã Khước Từ của Richard E. Kim: “”, ông ngừng lại rồi tự trả lời, “Lương tâm của ông ta là một thứ lương tâm thuộc loại có tính cách miễn dịch đối với cái hành động nói dối đặc biệt này.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.