Trở lại từ điển

thuốc ngừa

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Thuốc uống hay thuốc chích lúc chưa bịnh, để giữ cho khỏi mắc bịnh hay khỏi bị cái hại mình lo.

Tiếng Anh: Medicine taken or injected before any illness, to keep a disease or some feared harm from striking.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thuốc ngừa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Thuốc uống hay thuốc chích lúc chưa bịnh, để giữ cho khỏi mắc bịnh hay khỏi bị cái hại mình lo.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1thuốc phòng bịnhđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Ngừa là chặn trước cho điều xấu khỏi tới. Thuốc ngừa là thuốc dùng lúc còn mạnh giỏi, để khỏi mắc bịnh, khác với thuốc trị là thuốc dùng khi đã bịnh. Trong kho văn Nam Bộ người ta chích thuốc ngừa, uống thuốc ngừa, mua thuốc ngừa, và chích thuốc ngừa cũng là cách nói thường ngày cho việc chủng ngừa ở các làng. Sau nó hay kể cái mình muốn ngừa: cảm sốt, rắn, sơn lâm chướng khí. Có câu còn cho rượu là một vị thuốc ngừa, theo lối nghĩ của người đi rừng hồi xưa.

🇬🇧 To ward off is to stop something bad before it comes. Preventive medicine is taken while one is still well so as not to fall ill, unlike a cure, which is taken once sick. In the Southern corpus people get injected with it, swallow it or buy it, and getting a preventive shot is also the everyday way to speak of village vaccination drives. What follows often names what is being warded off: colds and fever, snakes, the noxious vapours of the forest. One sentence even calls liquor a preventive, in the old thinking of people who travelled the jungle.

Thí dụ:

Cây huê xà vốn là vị thuốc chánh trong toa thuốc ngừa rắn của ba nó.

The hue xa plant was the chief herb in the child's father's recipe for protection against snakes.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Nhà nước tổ chức chích thuốc ngừa tại các làng chung quanh.

The authorities organised preventive injections in the surrounding villages.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Phải uống hai viên thuốc ngừa cảm sốt nữa.

Two more pills to ward off colds and fever had to be taken as well.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Rượu là vị thuốc ngừa sơn lâm chướng khí.

Liquor is a remedy that wards off the noxious vapours of the mountain forests.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Em đưa nó đi bác sĩ, ông ấy nói nó chỉ đau ban đỏ thôi không nguy hiểm, nhưng sợ nó nóng quá, động kinh nên cho mua thuốc ngừa.

I took the child to the doctor, who said it was only a red rash and not dangerous, but fearing the fever might run high enough to bring on convulsions, he had us buy preventive medicine.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cây huê xà vốn là vị thuốc chánh trong toa thuốc ngừa rắn của ba nó.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Cây Huê Xà
“Nhà nước tổ chức chích thuốc ngừa tại các làng chung quanh.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Trên Bộc trong, sầu riêng
“Phải uống hai viên thuốc ngừa cảm sốt nữa.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 4
“Rượu là vị thuốc ngừa sơn lâm chướng khí.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4
“Em đưa nó đi bác sĩ, ông ấy nói nó chỉ đau ban đỏ thôi không nguy hiểm, nhưng sợ nó nóng quá, động kinh nên cho mua thuốc ngừa.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5