Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mả” là gì?

Chỗ chôn người chết cùng nấm đất hay phần xây bên trên (cái mả, mồ mả, gò mả, thăm mả); trong chạy ô mồ mắc ô mả là tránh cái rủi nầy lại gặp cái rủi khác.

Tiếng Anh: A grave, the place where a dead person is buried together with the mound or tomb built over it; in the saying chay o mo mac o ma, to escape one misfortune only to land in another.

Cách đọc
mả(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

mồ mả

Tiếng gọi chung các ngôi mồ, ngôi mả, nơi chôn cất người đã khuất, nhứt là của ông bà cha mẹ mà con cháu phải trông nom, thăm viếng (viếng mồ mả, mồ mả ông bà).

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mả”:

2 nét nghĩa
1mồ, chỗ chôn người chếtphong tục[thường]
A2

🇻🇳 Chỗ chôn người đã mất, cùng nấm đất đắp hay phần xây bên trên: cái mả, mồ mả, gò mả, mả đá; thăm mả, viếng mả, đắp mả, xây mả; mở cửa mả là lễ ra thăm mả sau ba ngày chôn.

🇬🇧 The place where a dead person is buried, with the earth mound or masonry over it: a grave or tomb. Go ma is a graveyard mound; tham ma and vieng ma are to visit a grave; mo cua ma is the rite of visiting the grave three days after burial.

Cụm thường gặp:
cái mảmồ mảgò mảthăm mảviếng mảmở cửa mả
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mảcó / dùng / giữ + mảmả + nầy / này / đó

Thí dụ:

Chị em Quí khóc với nhau một hồi rồi Quí biểu chị dắt đi viếng mả cha.

Qui and her sister wept together for a while, then Qui asked her sister to take her to visit their father's grave.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Cô muốn đi lên Bình Phước xem chỗ ở hồi nhỏ và viếng mồ mả ông bà hay không?

Would you like to go up to Binh Phuoc to see where you lived as a child and visit your grandparents' graves?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Có người chịu làm, Vĩnh Xuân dắt ra chỉ mả và tỏ ý muốn đắp núm lên tới cỡ nào.

Once someone agreed to do the work, Vinh Xuan took him out, showed him the grave and explained how high he wanted the mound built.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Thỉnh thoảng, nó tới mấy cái thềm đìa, gò mả mà nằm ngủ hoặc ăn cơm một mình.

Now and then he went to the edges of the fish ponds or the grave mounds to sleep or eat his rice alone.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Bà con tôi ở đây đã bảy đời rồi, mồ ông mả cha của bà con tôi đều nằm ở đây.

My people have lived here for seven generations, and the graves of our grandfathers and fathers all lie here.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Mở cửa mả cho cha xong, Liên mới rảnh trí để sắp đặt cuộc đời sắp tới của nàng.

Only after the grave-opening rite for her father was done did Lien have a free mind to arrange the life ahead of her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Ông bà để đất lại, con cháu phải gìn giữ cho bằng được, nhiều khi mồ mả ông bà còn nằm trong ấy.

The land the ancestors left, the descendants must keep at all costs, for often the ancestors' graves still lie in it.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
2chạy ô mồ mắc ô mả: tránh rủi nầy gặp rủi khácthành ngữ[thân mật]
C1

🇻🇳 Trong thành ngữ chạy ô mồ mắc ô mả: chạy khỏi chỗ có mồ lại mắc vô chỗ có mả, tức tránh được cái rủi nầy thì lại gặp cái rủi khác, không thoát được.

🇬🇧 In the saying chay o mo mac o ma, running from a patch with a tomb only to be caught in a patch with a grave: escaping one misfortune only to land in another, out of the frying pan into the fire.

Cụm thường gặp:
chạy ô mồ mắc ô mả
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mảcó / dùng / giữ + mảmả + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thật là chạy ô mồ mắc ô mả.

It really is out of the frying pan into the fire.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Thiệt là chạy ô mồ mắc ô mả!

Truly, out of one trouble and straight into another!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Tôi sợ chạy ô mồ rồi mắc ô mả cũng vậy nữa.

I am afraid I would only escape one misfortune to fall into another all the same.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ở dưới tàu dòm lên quan Toàn Quyền đại thần cho rằng tụi tôi là rùa bò trên mồ mả, hay là con dơi, con quạ đeo nhánh cây .”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đồng thanh tương ứng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mả”

“mả” nghĩa là gì?

Chỗ chôn người chết cùng nấm đất hay phần xây bên trên (cái mả, mồ mả, gò mả, thăm mả); trong chạy ô mồ mắc ô mả là tránh cái rủi nầy lại gặp cái rủi khác.

Cụm từ “mồ mả” nghĩa là gì?

Tiếng gọi chung các ngôi mồ, ngôi mả, nơi chôn cất người đã khuất, nhứt là của ông bà cha mẹ mà con cháu phải trông nom, thăm viếng (viếng mồ mả, mồ mả ông bà).

“mả” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Ở dưới tàu dòm lên quan Toàn Quyền đại thần cho rằng tụi tôi là rùa bò trên mồ mả, hay là con dơi, con quạ đeo nhánh cây .”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.