ma cà rồng
danh từNghĩa của “ma cà rồng” là gì?
Một loại ma, người ta hình dung có răng nanh dài và nhọn lòi ra khỏi miệng, khiến ai thấy cũng sợ.
Tiếng Anh: A kind of ghost, pictured with long sharp fangs that jut out of the mouth. Usually glossed in English as vampire.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ma cà rồng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một loại ma, đứng chung hàng với ma trơi, ma lai, ma xó. Hình dung thường thấy là cặp răng nanh nhọn lòi khỏi miệng, nên người ta lấy răng ma cà rồng để tả bộ răng dữ tợn.
🇬🇧 A kind of ghost, ranked alongside the will-o-the-wisp ghost, ma lai and ma xo. It is usually pictured with sharp fangs jutting from the mouth, so people say a fierce set of teeth is like the teeth of a ma cà rồng.
Thí dụ:
Hồi nhỏ nghe kể chuyện ma cà rồng, tối đó tôi không dám ngủ một mình.
As a child I heard a story about a ma cà rồng and did not dare sleep alone that night.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtThằng nhỏ nhe cặp răng nhọn ra hù em, coi giống hệt răng ma cà rồng.
The little boy bared his pointed teeth to scare his sister, looking just like the fangs of a ma cà rồng.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Theo tôi, ma được chia làm nhiều loại, như ma trơi, ma cà rồng, ma lai, ma rút ruột, ma xó.”“Trên thực tế, chủ nhân của ngôi chùa không phải là ma cà rồng.”“một thanh niên mắt lồi, mũi tẹt, miệng méo, răng lòi khỏi miệng như răng ma cà rồng.”“kẻ yếu bóng vía phải giật mình thon thót vì cặp răng nanh nhọn hoắt tạo cho người chưa quen cái ấn tượng răng nanh ma cà rồng.”Câu hỏi thường gặp về “ma cà rồng”
“ma cà rồng” nghĩa là gì?
Một loại ma, người ta hình dung có răng nanh dài và nhọn lòi ra khỏi miệng, khiến ai thấy cũng sợ.
“ma cà rồng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Z.28 Gián Điệp Siêu Hình - Quyển Thượng của Người Thứ Tám: “Theo tôi, ma được chia làm nhiều loại, như ma trơi, ma cà rồng, ma lai, ma rút ruột, ma xó.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.