Nghĩa của “mồ mả” là gì?
Tiếng gọi chung các ngôi mồ, ngôi mả, nơi chôn cất người đã khuất, nhứt là của ông bà cha mẹ mà con cháu phải trông nom, thăm viếng (viếng mồ mả, mồ mả ông bà).
Tiếng Anh: Graves in general, the places where the dead are buried, especially the family graves of ancestors that descendants look after and visit.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
thăm mồ mả
Tới chỗ chôn cất ông bà, cha mẹ để coi sóc mồ mả và tưởng nhớ người đã khuất.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mồ mả”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiếng gọi chung các ngôi mồ, ngôi mả, nơi chôn cất người đã khuất; hay nói mồ mả ông bà, mồ mả cha mẹ là phần mộ trong họ mà con cháu phải giữ gìn, thăm viếng, nhứt là dịp Tết.
🇬🇧 A collective word for graves and tombs, the places where the dead lie; mo ma ong ba and mo ma cha me are the family graves that descendants must care for and visit, especially at Tet.
Thí dụ:
Cô muốn đi lên Bình Phước xem chỗ ở hồi nhỏ và viếng mồ mả ông bà hay không?
Would you like to go up to Binh Phuoc to see where you lived as a child and visit your grandparents' graves?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýVả lại má thương mến xứ sở quá, đi thì bỏ mồ mả ông bà chắc má không nỡ.
Besides, Mother loves this place too much; leaving would mean abandoning the ancestors' graves, and I am sure she could not bear it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INàng trông sáng cho mau đặng cậy Đỗ Cẩm dắt chỉ dùm mồ mả cho nàng biết, bởi vậy nàng thổn-thức hoài, ngủ không được.
She longed for morning to come so she could ask Do Cam to take her and show her the grave, and so she kept sobbing and could not sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaHọ đàng gái ở lại một bữa đặng cho thím giáo với ba Lân viếng mồ mả, thăm anh em đồng lân.
The bride's family stayed on a day so that the teacher's wife and Lan's father could visit the graves and call on the neighbours.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngNhưng tại sao không ai lo mồ mả cho Bá Vạn, hoặc lo cúng kiếng?
But why did no one see to a grave for Ba Van, or to making offerings for him?
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMồ mả cha mẹ anh ở đây, anh coi Sài-gòn là quê hương của anh.
His parents' graves are here; he regards Sai Gon as his homeland.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápÔng bà để đất lại, con cháu phải gìn giữ cho bằng được, nhiều khi mồ mả ông bà còn nằm trong ấy.
Land left by the ancestors had to be kept at all costs by their descendants, and often the ancestors' graves still lay within it.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTừ khi con gái ông bất hạnh rồi thì ông buồn rầu, nên ông không ra Trung Kỳ mà thăm mồ mả ông bà được.
Ever since his daughter's misfortune he had been grieving, so he could not go out to Trung Ky to visit the ancestral graves.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcĐất, mồ mả, gia đình, cái gì cũng thiêng liêng tuốt.
Land, graves, family: every one of them is sacred.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmỞ đây mồ mả sanh ra rồi già cỗi dưới rêu xanh của sương gió, nhưng vẫn nằm lì đó đến muôn thu.
Here the graves are born and then grow old under green moss from wind and dew, yet they stay put for all eternity.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Từ lúc qua nhà Khiếu Nhàn cho tới lúc nằm dưới ghe thì Chí Đại nhứt định về Vũng Liêm thăm mồ mả cha mẹ rồi sẽ đi kiếm chỗ làm ăn.”“Nhưng tại sao không ai lo mồ mả cho Bá Vạn, hoặc lo cúng kiếng?”“CHÚ THÍCH : Vào lúc chập tối, một em bạo dạn có thể lãnh đạo một vài em khác ra đồng tới chỗ nhiều mồ mả mà hát câu trên.”“Một là đào bới mồ mả để lấy tiền của thì phải chém.”Câu hỏi thường gặp về “mồ mả”
“mồ mả” nghĩa là gì?
Tiếng gọi chung các ngôi mồ, ngôi mả, nơi chôn cất người đã khuất, nhứt là của ông bà cha mẹ mà con cháu phải trông nom, thăm viếng (viếng mồ mả, mồ mả ông bà).
Cụm từ “thăm mồ mả” nghĩa là gì?
Tới chỗ chôn cất ông bà, cha mẹ để coi sóc mồ mả và tưởng nhớ người đã khuất.
“mồ mả” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Từ lúc qua nhà Khiếu Nhàn cho tới lúc nằm dưới ghe thì Chí Đại nhứt định về Vũng Liêm thăm mồ mả cha mẹ rồi sẽ đi kiếm chỗ làm ăn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.