Giải nghĩa nhanh:

Mồ mả is a collective term for graves and burial places, especially when speaking generally about the graves of a family, community, or earlier population.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mồ mả(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mồ mả` là danh từ tập hợp chỉ các ngôi mồ, ngôi mả hoặc nơi chôn cất người chết khi nói khái quát (`graves`, `burial places`). Cụm thường xuất hiện trong `mồ mả tổ tiên`, `chăm sóc mồ mả`, `khu mồ mả`; nó không phải tên một ngôi riêng lẻ và không đồng nhất với `nghĩa trang`, là cả khu đất được tổ chức cho việc an táng. Từ cũng không tự bao gồm đài tưởng niệm, nơi rải tro, mộ gió hay mọi dấu tích khảo cổ nếu chưa xác định chức năng an táng. Khi khảo sát hoặc di dời, cách gọi dân gian `mồ mả` không thay cho xác minh pháp lý, khảo cổ hay nhận dạng hài cốt. `Mồ mả tổ tiên` nói quan hệ tưởng niệm theo lời người nói, không tự chứng minh phả hệ hoặc quyền sở hữu đất. Chữ `墓` được nguồn định vị ở `mồ mả`; `𡏢` được định vị cho tiếng `mả` trong đúng tổ hợp, còn dạng `𬳨` mang ngữ liệu khác nên không đưa vào.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1các ngôi mồ, ngôi mả hoặc nơi chôn cất người chết khi nói khái quátTang tục; không gian văn hóa[neutral]
B1

🇻🇳 Cách gọi tập hợp những chỗ an táng và phần dấu mộ của người đã chết trong một gia đình, cộng đồng hoặc khu vực.

🇬🇧 A collective term for graves and burial places belonging to a family, community, or area.

Grammar Patterns:
mồ mả + của + nhóm/ngườichăm sóc/tu bổ/khảo sát + mồ mảkhu + mồ mả

Ví dụ dùng từ:

Trước ngày giỗ, cả nhà ra dọn cỏ quanh mồ mả ông bà.

Before the death anniversary, the family clears weeds around their grandparents' graves.

Source: VietLayers editorial example

Khu mồ mả nằm ngoài mé ruộng, cách xa phần đất đang canh tác.

The burial ground lies beyond the edge of the field, away from the cultivated land.

Source: VietLayers editorial example

Bản đồ cũ chỉ ghi mồ mả nói chung, không đánh dấu từng ngôi mộ.

The old map marks graves in general rather than identifying each individual grave.

Source: VietLayers editorial example

Một nghĩa trang có thể chứa nhiều mồ mả, nhưng hai từ không hoàn toàn đồng nghĩa.

A cemetery may contain many graves, but the two terms are not fully synonymous.

Source: VietLayers editorial example

Nhóm khảo sát thấy dấu đất giống mồ mả nhưng chờ chuyên gia xác minh trước khi kết luận.

The survey team sees earthworks resembling graves but waits for expert verification before reaching a conclusion.

Source: VietLayers editorial example

Việc di dời mồ mả phải theo thủ tục áp dụng và tôn trọng thân nhân người đã khuất.

Relocating graves must follow the applicable procedure and respect the relatives of the deceased.

Source: VietLayers editorial example

Cụm mồ mả tổ tiên thể hiện quan hệ tưởng niệm, không tự chứng minh quyền sở hữu thửa đất.

The phrase ancestral graves expresses a commemorative relationship and does not by itself prove ownership of the parcel.

Source: VietLayers editorial example

Người dân đề nghị giữ lối đi vào khu mồ mả khi làm con đường mới.

Residents ask that access to the burial ground be preserved when the new road is built.

Source: VietLayers editorial example

Đài tưởng niệm không tự được gọi là mồ mả nếu nơi đó không có chức năng an táng.

A memorial is not automatically a burial place if it has no burial function.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại nhắc con cháu chăm nom mồ mả bằng sự thành kính, không phô trương.

Grandma reminds the descendants to care for the family graves with reverence rather than display.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Từ lúc qua nhà Khiếu Nhàn cho tới lúc nằm dưới ghe thì Chí Đại nhứt định về Vũng Liêm thăm mồ mả cha mẹ rồi sẽ đi kiếm chỗ làm ăn.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương ba
Nhưng tại sao không ai lo mồ mả cho Bá Vạn, hoặc lo cúng kiếng?
Sơn NamBà Chúa Hòn, Chương 12
CHÚ THÍCH : Vào lúc chập tối, một em bạo dạn có thể lãnh đạo một vài em khác ra đồng tới chỗ nhiều mồ mả mà hát câu trên.
Doãn Quốc SỹCa Dao Nhi Đồng, VI. Trò Chơi Nhi Đồng
Một là đào bới mồ mả để lấy tiền của thì phải chém.
Hưng Đạo VươngBinh Thư Yếu Lược, Hiệu Lệnh