Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “má” là gì?

Tiếng người Nam Bộ gọi mẹ (má tôi, ba má); và phần thịt hai bên mặt, từ mũi tới tai (đôi má, gò má); trong lời văn, má hồng là người con gái đẹp.

Tiếng Anh: Mother, the usual Southern word for one's mother, also used to address her; the cheek, either side of the face; and, in literary ma hong, a beautiful woman.

Cách đọc
má(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

đôi má

Là hai bên má trên mặt, và trong văn nó là chỗ hiện ra cái thẹn, cái mừng và cái khỏe của một người.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “má”:

3 nét nghĩa
1mẹ (tiếng Nam Bộ)gia đình[tiếng địa phương]
A1

🇻🇳 Tiếng người Nam Bộ gọi người mẹ, vừa để xưng hô với mẹ vừa để nói về mẹ mình hay mẹ người khác: má tôi, ba má, má anh; con gọi má, xưng con.

🇬🇧 The Southern word for mother, used both to address one's mother and to speak of one's own or someone else's: ma toi (my mother), ba ma (father and mother), ma anh (your mother).

Cụm thường gặp:
má tôiba mámá ơithưa mámá con
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mácó / dùng / giữ + mámá + nầy / này / đó

Thí dụ:

Má còn thương con hay không, con không biết, nhưng con cứ thương má hoài hoài.

Whether you still love me, Mother, I do not know, but I will go on loving you always.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Má anh qua đời rồi, anh mới xin được chỗ làm trong Sở Hỏa Xa và mới dọn về đây.

Only after his mother died did he get a job with the Railway Office and move here.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Chính má tôi đốt lò, quạt than và vo cơm, rồi bà không chịu rời nhà bếp nữa.

My mother herself lit the stove, fanned the coals and washed the rice, and then she would not leave the kitchen.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Ba má tôi xưa lắm, chỉ cho phép tôi được tự do coi vợ đến như thế này thôi.

My parents are very old-fashioned; they only let me go this far in choosing a wife for myself.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Vả lại từ thuở nhỏ đến lớn, có gì tụi mình chỉ mét má thôi chớ có mét ba đâu.

Besides, from when we were little until now, we only ever told on each other to Mother, never to Father.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
2phần hai bên mặtthân thể[thường]
A1

🇻🇳 Phần thịt mềm hai bên mặt, từ mũi, miệng ra tới tai: đôi má, gò má, má hồng, má lúm đồng tiền, má hóp.

🇬🇧 The soft flesh on either side of the face, from the nose and mouth to the ears: doi ma (the two cheeks), go ma (cheekbones), ma hong (rosy cheeks), ma lum dong tien (dimples).

Cụm thường gặp:
đôi mágò mámá hồngmá lúm đồng tiềnáp má
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mácó / dùng / giữ + mámá + nầy / này / đó

Thí dụ:

Hai bên gò má A Ốn còn mấy lằn nguệch ngoạc của chữ hổ, đã lem lấm vì nước mắt.

On A On's cheeks were still a few scrawled strokes of the character for tiger, smudged by tears.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Chắc chắn bà Henri đang nở một nụ cười hồn nhiên đầy vẻ yêu đời với đôi má lúm đồng tiền.

Surely Mrs Henri was smiling a carefree, life-loving smile, dimples in her cheeks.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Con Bảy Rùa không hiểu hết bài thơ nhưng biết câu chót nói gì, nên má nó ửng hồng lên.

Bay Rua did not understand the whole poem, but she knew what the last line said, and her cheeks flushed pink.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo
3má hồng: người con gái đẹp (lời văn)văn chương[văn chương]
C1

🇻🇳 Trong má hồng, khách má hồng, phận má hồng: lấy đôi má ửng hồng để chỉ người con gái đẹp, thường đi với ý thân phận long đong, như hồng nhan trong chữ Hán.

🇬🇧 In ma hong, khach ma hong and phan ma hong: rosy cheeks standing for a beautiful woman, usually with a sense of an ill-starred fate, like hong nhan in Sino-Vietnamese.

Cụm thường gặp:
khách má hồngphận má hồngkiếp má hồng
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mácó / dùng / giữ + mámá + nầy / này / đó

Thí dụ:

Sanh khách má hồng mà chi, mà sanh rồi lại đày đọa?

Why create a woman of beauty at all, only to torment her once she is born?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Thật là hồng nhan đa truân, tạo hóa ghét ghen chi khách má hồng!

Truly beauty is ill-starred; why must the Creator be so jealous of a lovely woman!

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Má ơi đừng gả con xa,”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Cô íšt Về Rừng
“Thúy đỏ hồng đôi má:”
Bà Tùng Long, Định Mệnh, Chương 2
“Đôi gò má Thảo ửng hồng :”
Bích Thủy, Chiếc Xe Thổ Mộ, Chương 18
“Chắc má tôi khổ lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “má”

“má” nghĩa là gì?

Tiếng người Nam Bộ gọi mẹ (má tôi, ba má); và phần thịt hai bên mặt, từ mũi tới tai (đôi má, gò má); trong lời văn, má hồng là người con gái đẹp.

Cụm từ “đôi má” nghĩa là gì?

Là hai bên má trên mặt, và trong văn nó là chỗ hiện ra cái thẹn, cái mừng và cái khỏe của một người.

“má” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Má ơi đừng gả con xa,”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.