Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

The two cheeks, where feeling shows in the face.

Tiếng Anh: Là hai bên má trên mặt, và trong văn nó là chỗ hiện ra cái thẹn, cái mừng và cái khỏe của một người.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đôi má(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

The two cheeks, where feeling shows in the face.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hai bên má trên mặtđời sống[văn chương]
A2

🇻🇳 Hai bên má trên mặt. Trong văn nó là chỗ hiện ra cái thẹn, cái mừng và cái khỏe của một người, nên nó hay đi với ửng đỏ, hồng hào và hóp sâu.

🇬🇧 The two cheeks of the face. In writing they are where shame and gladness and health show, so they go with flushing, with ruddiness and with hollowing.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Khanh vuốt lên đôi má bầu bỉnh của con, đôi mắt sáng lên một niềm kiêu hảnh.

She stroked her child's plump cheeks, her eyes lighting with pride.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái

Nga cũng cảm thấy như đôi má mình bừng đỏ, chẳng hiểu vì thẹn hay vì sung sướng.

She felt her own cheeks flush, not knowing whether from shame or from joy.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Không có 1 ánh mắt lưu luyến và không có 1 nụ hôn lên đôi má nhỏ nhít Thanh Uyên.

There was no lingering glance and no kiss on the child's small cheeks.

Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn

Chàng tưởng như thấy được màu đỏ rực trên đôi má nàng trong bóng tối lờ mờ.

He seemed to see the blazing red of her cheeks there in the dim darkness.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Chắc là Văn sẽ không bằng lòng khi nghe mùi nước hoa, khi nhìn đôi má phấn của nàng.

He would surely not be pleased to smell the perfume and see the powder on her cheeks.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Thế cảm động khi nhận thấy đôi má của cô gái đã hồng hào chớ không còn xanh lét nữa.

He was moved to see the girl's cheeks ruddy and no longer pale green.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Hà Anh cũng chợt cảm thấy điều đó, nàng cúi mặt bẽn lẽn, đôi má đỏ hồng.

She suddenly felt it too, bowed her face in shyness, her cheeks red and rosy.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Lần lần, người ta thấy mắt hắn kém tinh thần, đôi má hắn hóp sâu, người hắn gầy rạc.

By degrees they saw his eyes lose their spirit, his cheeks sink deep, his body waste away.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Nghe đến đây, Phương ngoảnh lại nhìn chúng, đôi má ửng đỏ, môi nhoẻn nụ cười khả ái.

Hearing this she turned to look at them, her cheeks flushed and her lips curved in a lovely smile.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi

Đôi má trắng của nó ửng hồng khiến mợ dâu nó buông chổi đứng nhìn nó, chết sửng mấy giây.

Her white cheeks flushed rosy, so that her aunt dropped the broom and stood staring at her some seconds.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Khanh vuốt lên đôi má bầu bỉnh của con, đôi mắt sáng lên một niềm kiêu hảnh.
Dung Saigon, Bầy Con Gái, Chương 22
Nga cũng cảm thấy như đôi má mình bừng đỏ, chẳng hiểu vì thẹn hay vì sung sướng.
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 3
Không có 1 ánh mắt lưu luyến và không có 1 nụ hôn lên đôi má nhỏ nhít Thanh Uyên.
Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn, Chương 4
Chàng tưởng như thấy được màu đỏ rực trên đôi má nàng trong bóng tối lờ mờ.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 4
Chắc là Văn sẽ không bằng lòng khi nghe mùi nước hoa, khi nhìn đôi má phấn của nàng.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 1
Thế cảm động khi nhận thấy đôi má của cô gái đã hồng hào chớ không còn xanh lét nữa.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.2
Hà Anh cũng chợt cảm thấy điều đó, nàng cúi mặt bẽn lẽn, đôi má đỏ hồng.
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 3
Lần lần, người ta thấy mắt hắn kém tinh thần, đôi má hắn hóp sâu, người hắn gầy rạc.
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Người có sọ vàng