Ăn ở ngay thẳng, làm ăn đàng hoàng, không lấy của ai.
Tiếng Anh: Upright in one's dealings, earning honestly, taking nothing from anybody.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ăn ở ngay thẳng, làm ăn đàng hoàng, không lấy của ai.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lương là tốt, thiện là lành. Trong kho văn Nam Bộ nó chỉ một hạng người trong xã hội chớ không phải chỉ một đức tánh: dân lương thiện, kẻ lương thiện, những người lương thiện, làm việc lương thiện. Cái hạng đó luôn luôn được đặt cạnh cái hạng kia để thấy rõ: lẫn lộn những người lương thiện với lũ yêu ma quỷ quái. Và tác giả cũng cho thấy cái giá của nó: lương thiện quá là dại, là thiệt thân.
🇬🇧 The elements mean good and kind. In the Southern corpus it names a class of people in society and not merely a virtue, the honest folk, the honest sort, honest work. That class is always set beside the other so as to be seen clearly, jumbled among a pack of demons. And one author shows its price as well, since being too honest is folly and costs a person dear.
Thí dụ:
Cũng chẳng sao, nhưng nàng muốn lương thiện, riêng với Ngọc mà nàng mến nhiều.
It would not matter, but she wanted to be honest, at least with Ngoc, of whom she was very fond.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IKinh sợ quá, hắn sẽ giải nghệ trở về sống đời sống lương thiện và bình thường.
So terrified was he that he would give up the trade and go back to an honest, ordinary life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpThế nghĩa là đêm nay một người đàn bà lương thiện lại đáng ghê tởm hơn một kỹ nữ.
Which is to say that tonight an honest woman is more loathsome than a courtesan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IICon lánh mặt cũng được nhưng tội nghiệp cho dân lương thiện trong vùng này.
I can keep out of sight too, but I pity the honest people of this region.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTánh lương thiện và chuộng công bình của chàng không cho phép chàng cứ mặc kệ Cúc.
His honest nature and love of fairness would not let him simply leave Cuc to it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNạn nhân ấy đã, đương, và sẽ sống một đời lương thiện và trong sạch như bất kỳ ai.
That victim has lived, lives now, and will live an honest and clean life like anybody else.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng"Mỏa" rất lo cho "toa" và lương thiện mà lưu ý "toa" về điểm nguy hiểm ấy.
I am very worried for you and honestly draw your attention to that point of danger.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênRất đỗi là kẻ vô lương vô khái còn vậy thay huống chi là bực lương thiện?
Even the unprincipled and shameless are so; much less a person of honest standing?
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamThật là một xã hội phức tạp lẫn lộn những người lương thiện với lũ yêu ma quỷ quái.
Truly a complicated society, with honest people jumbled among a pack of demons and monsters.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngKhông rõ về nhà họ có làm gì bậy bạ không, nhưng quán này lương thiện về mặt ấy lắm.
It is not clear whether they do anything bad at home, but this shop is very honest on that score.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cũng chẳng sao, nhưng nàng muốn lương thiện, riêng với Ngọc mà nàng mến nhiều.”“Kinh sợ quá, hắn sẽ giải nghệ trở về sống đời sống lương thiện và bình thường.”“Thế nghĩa là đêm nay một người đàn bà lương thiện lại đáng ghê tởm hơn một kỹ nữ.”“Con lánh mặt cũng được nhưng tội nghiệp cho dân lương thiện trong vùng này.”“Tánh lương thiện và chuộng công bình của chàng không cho phép chàng cứ mặc kệ Cúc.”“Nạn nhân ấy đã, đương, và sẽ sống một đời lương thiện và trong sạch như bất kỳ ai.”“"Mỏa" rất lo cho "toa" và lương thiện mà lưu ý "toa" về điểm nguy hiểm ấy.”“Rất đỗi là kẻ vô lương vô khái còn vậy thay huống chi là bực lương thiện?”