Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lứ” là gì?

Lứ là đại từ ngôi thứ hai, nghĩa là anh, chị, mầy, mượn từ tiếng Triều Châu 汝, thường đặt trong lời người Hoa ở Nam Bộ; cũng gặp dạng cố lứ.

Tiếng Anh: A second-person pronoun meaning you, borrowed from Teochew and usually put in the mouths of Chinese speakers in the South; also found as co lu.

Cách đọc
lứ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lứ”:

1 nét nghĩa
1đại từ ngôi hai, anh, chị, mầyxưng hô[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Chữ Hán viết 汝: đại từ ngôi thứ hai, gọi người đang nói chuyện với mình, mượn từ tiếng Triều Châu. Văn Nam Bộ cũ đặt từ nầy trong lời người Hoa nói tiếng Việt, đi cặp với ngóa là tôi; cũng gặp dạng cố lứ.

🇬🇧 A second-person pronoun for the person one is speaking to, borrowed from Teochew. Old Southern writing puts it in the Vietnamese of Chinese speakers, paired with ngoa for I; the form co lu also occurs.

Cụm thường gặp:
lứcố lứngóa với lứ
Mẫu ngữ pháp:
lứ + xưng hô / đối đáplứ + làm / nói / nghĩcố lứ

Thí dụ:

Lứ là dì của nó, lứ nuôi nó.

You are her aunt, you raised her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Hà, cố lứ còn nhớ cái hòn non bộ ấy à.

Ha, so you still remember that rockery.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Cố lứ nói thương ngóa, sao không cho ngóa ăn cơm?

You say you love me, so why won't you give me any rice?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Cố lứ nói trúng đó.

You've hit the nail on the head.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Một người khách Triều Châu trạc chừng tuổi 45 tuổi, mình mặc áo trắng quần đen, chơn đi giày Tàu đen, đầu đội nón nỉ đen, ở ngoài bước vô không lột nón, mà lại ngồi xề trên ghế rồi ngó Cẩm Vân và hỏi rằng: “Con Vân à, bữa nay lứ mạnh hôn?”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 4
“- Cố lứ nói thương ngóa, sao không cho ngóa ăn cơm?”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Ăn Cơm Chưa
“Ngóa An nam, lứ cắc chú,”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lứ”

“lứ” nghĩa là gì?

Lứ là đại từ ngôi thứ hai, nghĩa là anh, chị, mầy, mượn từ tiếng Triều Châu 汝, thường đặt trong lời người Hoa ở Nam Bộ; cũng gặp dạng cố lứ.

“lứ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Vì nghĩa vì tình của Hồ Biểu Chánh: “Một người khách Triều Châu trạc chừng tuổi 45 tuổi, mình mặc áo trắng quần đen, chơn đi giày Tàu đen, đầu đội nón nỉ đen, ở ngoài bước vô không lột nón, mà lại ngồi xề trên ghế rồi ngó Cẩm Vân và hỏi rằng: “Con Vân à, bữa nay lứ mạnh hôn?”

Từ “lứ” có nguồn gốc từ đâu?

“lứ” là từ mượn tiếng hoa, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“lứ” thuộc từ loại gì?

“lứ” thuộc từ loại đại từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc C1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.