Còn nhớ nhung, tiếc nuối, không nỡ rời xa hay không muốn mất một điều gì.
Tiếng Anh: To long for and regret, reluctant to leave or lose something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Còn nhớ nhung, tiếc nuối, không nỡ rời xa hay không muốn mất một điều gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho giấc mơ, người thương hay nơi chốn cũ: luyến tiếc giấc mơ đẹp vừa tàn, còn luyến tiếc muốn được ở gần ai, luyến tiếc ổ cũ. Nó cũng làm danh từ, như một sự luyến tiếc ngẩn ngơ, niềm luyến tiếc vẩn vơ. Kho văn còn dùng nó theo lối bóng cho ánh nắng chiều không nỡ rời.
🇬🇧 The corpus often uses it for dreams, loved ones or old places: longing for a lovely dream just faded, still wishing to stay near someone, missing the old nest. It is also a noun, like a dazed regret or a vague wistfulness. The corpus also uses it figuratively for evening sunlight reluctant to leave.
Thí dụ:
Bàn tay nàng rời khỏi tay Hoàng, gương mặt nàng thoáng hiện một sự luyến tiếc ngẩn ngơ.
Her hand left Hoang's, and a dazed regret flickered across her face.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaPhương giật mình tỉnh giấc, lòng còn luyến tiếc giấc mơ đẹp vừa tàn.
Phuong woke with a start, still longing for the lovely dream just faded.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiÁnh nắng cuối cùng luyến tiếc rời bỏ ngàn lá xanh bên kia bờ.
The last sunlight lingered reluctantly on the green leaves across the bank.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTôi bất chợt thấy luyến tiếc và muốn níu kéo lại tất cả.
I suddenly felt regret and wanted to hold on to everything.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngHạnh chỉ thấy buồn buồn với một niềm luyến tiếc vẩn vơ.
Hanh just felt a little sad, with a vague wistfulness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNghĩa là không luyến tiếc, nhớ nhung hay bịn rịn một chút nào đứa em gái mà chị đã bao nhiêu năm gần gũi.
That is, without the slightest regret, longing or reluctance to part from the little sister she had been close to for so many years.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétBá Vạn vẫn còn luyến tiếc, muốn được ở gần cô Ngó.
Ba Van still lingered, wanting to stay near Co Ngo.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHai Tam bịn rịn nhìn cô nọ như luyến tiếc lắm.
Hai Tam gazed at the girl, reluctant to part, as if full of regret.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiĐằng này nó yêu hụt người nghệ sĩ rồi, nó vẫn còn luyến tiếc loài nghệ sĩ thì khó mà bắt nó bằng lòng một anh chồng tốt.
But she has lost the artist she loved and still pines for artists, so it will be hard to make her accept a good husband.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcMấy con ong non ngày non tháng như luyến tiếc ổ cũ, bò ra chung quanh miệng thùng, quạt cánh nhưng chẳng tài nào bay được.
The newly hatched bees, as if missing their old nest, crawled round the mouth of the hive, fanning their wings but unable to fly.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bàn tay nàng rời khỏi tay Hoàng, gương mặt nàng thoáng hiện một sự luyến tiếc ngẩn ngơ.”“Phương giật mình tỉnh giấc, lòng còn luyến tiếc giấc mơ đẹp vừa tàn.”“Ánh nắng cuối cùng luyến tiếc rời bỏ ngàn lá xanh bên kia bờ.”“Tôi bất chợt thấy luyến tiếc và muốn níu kéo lại tất cả.”“Hạnh chỉ thấy buồn buồn với một niềm luyến tiếc vẩn vơ.”“Nghĩa là không luyến tiếc, nhớ nhung hay bịn rịn một chút nào đứa em gái mà chị đã bao nhiêu năm gần gũi.”“Bá Vạn vẫn còn luyến tiếc, muốn được ở gần cô Ngó.”“Hai Tam bịn rịn nhìn cô nọ như luyến tiếc lắm.”