Coi trong nhiều cái mà lấy ra cái mình ưng.
Tiếng Anh: To look over several things and take out the one you want.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Coi trong nhiều cái mà lấy ra cái mình ưng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn cho thấy nó hay đi với việc chọn người để thương hay để cưới: cái khôn trước tiên hơn hết là việc lựa chọn cái anh gần đỗ cử nhơn, vợ chồng phải lựa chọn cho đồng tâm hiệp ý chớ là phải có tiền mà thôi đâu, cô lựa chọn người nào đâu cô nói nghe thử chơi, đẹp như nó có thêm tiền bạc trong tay thì mặc sức lựa chọn. Nó cũng là cái chọn thường ngày: cô trao cho Tôn một quyển sổ con ghi tên các bản nhạc để chàng lựa chọn, thằng Quì lật đật phành gói sách ra mà lựa chọn lăng xăng, lão thầy rắn lựa chọn vị trí gần cái hũ. Người ta cũng trách một cái chọn: và nhè lựa chọn một nơi xa lắc xa lơ này nữa chớ. Con dơi cũng lựa chọn được: chúng cắn giỏ chui cái mỏ nhọn hoắt vào và thoả thuê lựa chọn.
🇬🇧 The corpus shows the word often going with choosing whom to love or marry. It is also an everyday choosing, a choice can be reproached, and in the corpus even bats choose.
Thí dụ:
Tức thì cô trao cho Tôn một quyển sổ con ghi tên các bản nhạc, để chàng lựa chọn.
At once she handed Ton a little book listing the songs, for him to choose from.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácCũng trên tiêu chuẩn lựa chọn này chúng tôi đã săn sóc cu Tý từng chút một.
On that same standard of choice we looked after little Ty in every small thing.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiVí như bác Huyện biểu, cô lựa chọn người nào đâu cô nói nghe thử chơi.
Suppose the district chief told you to, which one would you choose? Say it, just for fun.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhThằng Quì mừng quá, lật đật phành gói sách ra mà lựa chọn lăng xăng.
Qui was delighted, hurriedly tore open the parcel of books and picked through them busily.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhCái khôn trước tiên hơn hết là việc lựa chọn cái anh gần đỗ cử nhơn.
The first wisdom of all was choosing the young man who was about to take his degree.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròLão thầy rắn ung dung đến bộ vạt và lựa chọn vị trí gần cái hũ.
The old snake doctor strolled over to the bamboo bed and chose a spot near the jar.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChúng đánh hơi biết cây nào có nhãn, cắn giỏ chui cái mỏ nhọn hoắt vào và thoả thuê lựa chọn.
They sniff out which tree has longans, bite through the basket, thrust in their sharp snouts and choose to their heart's content.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmĐẹp như nó, có thêm tiền bạc trong tay thì mặc sức lựa chọn.
Pretty as she is, and with money in hand besides, she may choose as she pleases.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVợ chồng phải lựa chọn cho đồng tâm hiệp ý, cho biết thương yêu nhau, chớ là phải có tiền mà thôi đâu.
Husband and wife must be chosen to be of one heart and one mind, to know how to love each other, and not merely for money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiVà nhè lựa chọn một nơi xa lắc xa lơ này nữa chớ!
And to go and choose a place as far off as this besides!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tức thì cô trao cho Tôn một quyển sổ con ghi tên các bản nhạc, để chàng lựa chọn.”“Cũng trên tiêu chuẩn lựa chọn này chúng tôi đã săn sóc cu Tý từng chút một.”“Ví như bác Huyện biểu, cô lựa chọn người nào đâu cô nói nghe thử chơi.”“Thằng Quì mừng quá, lật đật phành gói sách ra mà lựa chọn lăng xăng.”“Cái khôn trước tiên hơn hết là việc lựa chọn cái anh gần đỗ cử nhơn.”“Lão thầy rắn ung dung đến bộ vạt và lựa chọn vị trí gần cái hũ.”“Chúng đánh hơi biết cây nào có nhãn, cắn giỏ chui cái mỏ nhọn hoắt vào và thoả thuê lựa chọn.”“Đẹp như nó, có thêm tiền bạc trong tay thì mặc sức lựa chọn.”