Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thạnh” là gì?

Dạng cũ và Nam Bộ của thịnh 盛: hưng vượng, phát đạt, lưu hành mạnh (thạnh vượng, thạnh hành, thạnh trị, thạnh suy); nghĩa là đầy, lớn trong thạnh tình, thạnh nộ; và là chữ rất quen trong địa danh Nam Bộ như Bình Thạnh, Thạnh Hòa.

Tiếng Anh: An older Southern form of thinh: prosperous, flourishing or widespread; great or abundant in thanh tinh and thanh no; and a common element in Southern place names.

Cách đọc
thạnh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thạnh”:

3 nét nghĩa
1hưng vượng, phát đạt, lưu hành mạnhtừ Hán Việt[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Chữ thạnh viết 盛, dạng cũ và Nam Bộ của thịnh: hưng vượng, phát đạt, đông đúc, được lưu hành mạnh. Hay gặp trong thạnh vượng, thạnh trị, thạnh phát, thạnh hành, hưng thạnh, thạnh suy; văn nay thường viết thịnh.

🇬🇧 Thanh is the older Southern form of thinh, flourishing: prosperous, thriving, bustling or widely current. Common in thanh vuong (prosperity), thanh tri (peace and good order), thanh hanh (in fashion) and thanh suy (rise and fall); modern writing uses thinh.

Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + thạnhcó / dùng / giữ + thạnhthạnh + nầy / này / đó

Thí dụ:

Việc nhà hễ hết thạnh rồi tới suy cũng như vận nước hễ mất trị thì phải loạn.

In a household, when prosperity ends decline follows, just as a country that loses its order falls into turmoil.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán

Châu thành Mỹ Tho lớn hơn Gò Công, buôn bán thạnh hơn, mà dân cư cũng đông hơn.

The town of My Tho is bigger than Go Cong, its trade livelier and its people more numerous.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Nhờ cuộc làm ăn càng ngày càng thêm thạnh phát, tiền bạc dư dả nhiều.

As the business grew more prosperous day by day, there was plenty of money to spare.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Nhơn dân thấy vậy bèn tụ tập về đó ở làm ăn, gây cho Sơn Qui một thời phong phú thạnh vượng.

Seeing this, people gathered there to live and work, bringing Son Qui an age of plenty and prosperity.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Đó là ngôi nhà lai, rất thạnh hành ở xứ ta cách đây nửa thế kỷ.

It was a house of mixed style, very much in fashion in our country half a century ago.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Nước Việt Nam hồi đời ấy cũng đáng gọi là đời thạnh trị.

Vietnam in that age well deserved to be called an age of peace and good order.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường
2đầy, lớn, đậm trong thạnh tình, thạnh nộtừ Hán Việt[văn chương]
C1

🇻🇳 Cũng chữ 盛, nghĩa là đầy, lớn, đậm: thạnh tình là lòng tốt, tình hậu đãi đậm đà; thạnh nộ là cơn giận lớn.

🇬🇧 The same character in the sense of full, great or deep: thanh tinh is warm, generous kindness, and thanh no is great anger.

Cụm thường gặp:
thạnh tìnhthạnh nộ
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + thạnhcó / dùng / giữ + thạnhthạnh + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tôi hứa tôi sẽ lo làm cho vừa ý ông đặng đền đáp cái thạnh tình của ông.

I promise to do my best to please you, to repay your great kindness.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Ông hy vọng rằng qua cơn thạnh nộ vô lý ấy, cậu sẽ hồi tâm.

He hoped that once that unreasonable fit of rage had passed, the young man would come to his senses.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn
3chữ trong địa danh Nam Bộđịa danh[thường]
B1

🇻🇳 Chữ rất quen trong tên làng, tên đất Nam Bộ như Bình Thạnh, Phú Thạnh, Thạnh Hòa, Vĩnh Thạnh, Mỹ Thạnh; tên chính thức giữ nguyên, không đổi ra Thịnh.

🇬🇧 A very common element in Southern village and place names such as Binh Thanh, Phu Thanh, Thanh Hoa and My Thanh; official names keep this spelling and are not changed to Thinh.

Cụm thường gặp:
Bình ThạnhPhú ThạnhThạnh HòaVĩnh Thạnh
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + thạnhcó / dùng / giữ + thạnhthạnh + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thầy hỏi thăm thì nghe họ nói Ba Thời ở Bình Thạnh Đông có xí được đứa nhỏ ấy.

He asked around and heard that Ba Thoi of Binh Thanh Dong had taken that child in.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Năm 1929, ba thấy Nhà nước đấu giá bán đất quốc gia bên làng Thạnh Hòa.

In 1929 I saw that the government was auctioning public land over in Thanh Hoa village.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bến Súc lại nằm trên một cái bưng lớn, ngó xuống phía mặt trời mọc, đất thấp lại được nhờ nước ngọt của ngọn sông Bến Nghé quanh co chan rưới, nên vườn tược thạnh mậu, hoa quả tươi tốt; còn dựa sau lưng, về phía mặt trời lặn, thì đất dốc cao, nên chỗ còn rừng bụi u nhàn, chỗ trồng cao su rậm rợp, chỗ làm ruộng rẫy chớn chở.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thạnh”

“thạnh” nghĩa là gì?

Dạng cũ và Nam Bộ của thịnh 盛: hưng vượng, phát đạt, lưu hành mạnh (thạnh vượng, thạnh hành, thạnh trị, thạnh suy); nghĩa là đầy, lớn trong thạnh tình, thạnh nộ; và là chữ rất quen trong địa danh Nam Bộ như Bình Thạnh, Thạnh Hòa.

“thạnh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Bến Súc lại nằm trên một cái bưng lớn, ngó xuống phía mặt trời mọc, đất thấp lại được nhờ nước ngọt của ngọn sông Bến Nghé quanh co chan rưới, nên vườn tược thạnh mậu, hoa quả tươi tốt; còn dựa sau lưng, về phía mặt trời lặn, thì đất dốc cao, nên chỗ còn rừng bụi u nhàn, chỗ trồng cao su rậm rợp, chỗ làm ruộng rẫy chớn chở.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.