Trong trẻo, sạch sẽ; nói bầu trời quang đãng không mây, hay nói tấm lòng, cuộc sống trong sạch không vết nhơ.
Tiếng Anh: Clear and pure; of a cloudless sky, or of a heart or life that is clean and unblemished.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trong trẻo, sạch sẽ; nói bầu trời quang đãng không mây, hay nói tấm lòng, cuộc sống trong sạch không vết nhơ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Lối thứ nhứt là trời trong không mây, rất hay gặp trong truyện xưa miền Nam: trời thanh bạch, bầu trời thanh bạch lại, buổi sớm mai thanh bạch tốt tươi. Nó thường đứng trước một cụm mây hay cơn gió sắp tới làm u ám. Lối thứ hai là trong sạch về tâm tính hay tình cảm: yêu nhau theo cái yêu thanh bạch, giữ lòng thanh bạch, hạnh phúc thanh bạch, tình vợ chồng không được thanh bạch.
🇬🇧 The corpus uses it two ways. First, a clear cloudless sky, very common in older Southern fiction: a clear sky, the sky clearing again, a bright fresh morning. It often comes just before a cloud or wind that darkens things. Second, purity of heart or feeling: loving with a pure love, keeping a clean heart, a simple unblemished happiness, a marriage no longer pure.
Thí dụ:
Trời đương thanh bạch tình cờ gió đưa một cụm mây áng mặt nhựt làm u ám gần xa.
The sky was clear when by chance the wind drove a cloud across the sun, darkening all around.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýHồi chiều nầy thấy trời thanh bạch em với dì ngồi xe hơi đi vô chợ mua đồ.
This afternoon, seeing the sky clear, my aunt and I drove into the market to shop.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhChắc không mưa vì gió thổi mây tan lần lần, rồi bầu trời thanh bạch lại.
It surely will not rain, for the wind is gradually blowing the clouds away and the sky is clearing again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhĐôi ta yêu nhau theo cái yêu thanh bạch, chớ không phải yêu nhảm nhí.
We love each other with a pure love, not a foolish one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBầu trời dầu thanh bạch thế nào cũng phải lấp ló một vài cụm mây đen.
However clear the sky, a few dark clouds must always peep through.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCâu ấy tả một thứ hạnh phúc thanh bạch mà Ái Mỹ đang khao khát.
That line describes a simple, unblemished happiness Ai My was longing for.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácMột buổi sớm mai, thanh bạch tốt tươi, khoẻ khoắn yên tĩnh, Quí dắt Sen ra trước sân kiếm ổi chín hái ăn.
One clear, fresh morning, peaceful and quiet, Qui took Sen out to the front yard to pick ripe guavas to eat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻMưa dầm dề luôn mấy ngày, rồi một buổi chiều sớm mơi, bầu trời thanh bạch, mặt trời ló ra chói nắng sáng lòa.
It rained heavily for days, then one afternoon the sky cleared and the sun came out blazing bright.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcÔng Phán muốn bôi cái khóm lu lờ trong bức tranh gia đình thanh bạch của ông đó, nên ông tính dắt cô đi chơi.
Mr Phan wanted to wipe away that blemish on the clean picture of his family, so he planned to take her out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtNgặt vì tiết giá của em đã đục rồi, nếu kiếp nầy phối hiệp cùng nhau, thì tình vợ chồng không được thanh bạch.
But my virtue is sullied now; if we unite in this life, our married love will not be pure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trời đương thanh bạch tình cờ gió đưa một cụm mây áng mặt nhựt làm u ám gần xa.”“Hồi chiều nầy thấy trời thanh bạch em với dì ngồi xe hơi đi vô chợ mua đồ.”“Chắc không mưa vì gió thổi mây tan lần lần, rồi bầu trời thanh bạch lại.”“Đôi ta yêu nhau theo cái yêu thanh bạch, chớ không phải yêu nhảm nhí.”“Bầu trời dầu thanh bạch thế nào cũng phải lấp ló một vài cụm mây đen.”“Câu ấy tả một thứ hạnh phúc thanh bạch mà Ái Mỹ đang khao khát.”“Một buổi sớm mai, thanh bạch tốt tươi, khoẻ khoắn yên tĩnh, Quí dắt Sen ra trước sân kiếm ổi chín hái ăn.”“Mưa dầm dề luôn mấy ngày, rồi một buổi chiều sớm mơi, bầu trời thanh bạch, mặt trời ló ra chói nắng sáng lòa.”