Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cách nói một số tháng cộng thêm nửa tháng, đặt sau con số, như một tháng rưỡi là một tháng với mười lăm ngày.

Tiếng Anh: A number of months plus half a month more, placed after the number; one and a half months is a month and fifteen days.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tháng rưỡi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cách nói một số tháng cộng thêm nửa tháng, đặt sau con số, như một tháng rưỡi là một tháng với mười lăm ngày.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1số tháng cộng nửa thángđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Rưỡi là một nửa, chỉ đứng sau một chữ đo lường đã có số đếm. Tháng rưỡi luôn đi sau một con số: một tháng rưỡi, hai tháng rưỡi, bốn tháng rưỡi. Trong kho văn Nam Bộ người ta dùng nó để tính ngày học trước kỳ bãi trường, mùa cấy lúa, tuổi đứa nhỏ mới sanh, những ngày ốm nghén, hay khoảng thời gian từ lúc một chuyện xảy ra. Nó hay đi với được, nay, rồi, mới có, cách chừng: được một tháng rưỡi nay, đẻ đã được hai tháng rưỡi rồi, đi mới có một tháng rưỡi.

🇬🇧 Ruoi means a half and only follows a unit of measure that already has a number. Thang ruoi always comes after a number: one and a half months, two and a half months, four and a half months. In the Southern corpus it measures schooling before a break, the rice transplanting season, the age of a newborn, the weeks of morning sickness, or the time since something happened. It often goes with words meaning already, so far, only, or about, as in a month and a half so far, or gone only a month and a half.

Thí dụ:

Học có bốn tháng rưỡi thì tới bãi trường nửa năm, học trò được về nghỉ 20 ngày.

After only four and a half months of study came the midyear break, and the pupils could go home for twenty days.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Thời gian cấy lúa do thời tiết đóng khung lại trong vòng một tháng rưỡi.

The rice transplanting season is bound by the weather to a span of about one and a half months.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Sóng êm gió lặn được một tháng rưỡi nay, khiến ông nghe ông là một kẻ sung sướng nhứt đời.

The sea had been calm and the wind still for a month and a half now, so that he felt himself the happiest man alive.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Qua một tháng rưỡi, Ái Mỹ đã ra khỏi tình trạng ốm nghén.

After a month and a half, Ai My was past her morning sickness.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Hễ chừng một tháng, hoặc một tháng rưỡi, thằng Tý nhớ em, nó xin phép về thăm, thì bà Hương quản cho liền.

Every month or month and a half, when Ty missed his younger sibling and asked leave to go home for a visit, Madam Huong Quan let him go at once.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Cô Ba Mạnh đẻ đã được hai tháng rưỡi rồi.

Ba Manh had given birth two and a half months before.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Cách chừng một tháng rưỡi, quan đốc phủ ở dưới ruộng về thăm nhà thấy bà lớn theo khắc khổ Phi Phụng hoài thì ngài can gián.

About a month and a half later, the district chief came back from the rice fields to visit home and, seeing that his wife kept treating Phi Phung harshly, tried to talk her out of it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Ai cũng tưởng ông về Tàu ít tháng rồi ông trở qua, nào dè ông đi mới có một tháng rưỡi thì có thơ bên Tàu gởi qua nói ông chết.

Everyone thought he had gone back to China for a few months and would return, but he had been gone only a month and a half when a letter came from China saying he had died.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Khổ nhứt là lương tháng đóng phim không còn nữa, từ ngày phim quay xong đến nay là một tháng rưỡi rồi mà cứ phải sống mãi cái mức sống minh tinh với bề ngoài hào nhoáng.

Hardest of all was that the monthly film pay had stopped; it had been a month and a half since shooting wrapped, yet the movie star's life with all its glitter still had to be kept up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Bé Thọ đã được hai tháng rưỡi rồi mà vẫn "bị ăn đầy tháng" một lần nữa.

Little Tho was already two and a half months old, yet still had a one-month celebration held all over again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Học có bốn tháng rưỡi thì tới bãi trường nửa năm, học trò được về nghỉ 20 ngày.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 6
“Thời gian cấy lúa do thời tiết đóng khung lại trong vòng một tháng rưỡi.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 2
“Sóng êm gió lặn được một tháng rưỡi nay, khiến ông nghe ông là một kẻ sung sướng nhứt đời.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 5
“Qua một tháng rưỡi, Ái Mỹ đã ra khỏi tình trạng ốm nghén.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 1
“Hễ chừng một tháng, hoặc một tháng rưỡi, thằng Tý nhớ em, nó xin phép về thăm, thì bà Hương quản cho liền.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 6
“Cô Ba Mạnh đẻ đã được hai tháng rưỡi rồi.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương
“Cách chừng một tháng rưỡi, quan đốc phủ ở dưới ruộng về thăm nhà thấy bà lớn theo khắc khổ Phi Phụng hoài thì ngài can gián.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 11
“Ai cũng tưởng ông về Tàu ít tháng rồi ông trở qua, nào dè ông đi mới có một tháng rưỡi thì có thơ bên Tàu gởi qua nói ông chết.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 1