Nghĩa của “say” là gì?
choáng váng, giảm tỉnh táo hoặc khó chịu do rượu, chất/thuốc, chuyển động hay môi trường
Tiếng Anh: Say can mean intoxicated or dizzy from alcohol, drugs, motion, or similar causes, and figuratively deeply absorbed, fascinated, or in love.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Say có hai lớp rộng: (1) trạng thái choáng váng, giảm tỉnh táo hoặc khó chịu do rượu, chất/thuốc, chuyển động hay môi trường trong các cụm say rượu, say thuốc, say xe, say sóng, say nắng (drunk, intoxicated, motion-sick, affected); (2) mê, ham thích hoặc bị cuốn hút mạnh trong say mê, say việc, say nhau (absorbed, fascinated, infatuated). Mỗi tổ hợp phải dịch riêng: say xe không phải drunk, say nắng có thể là tình trạng do nóng/nắng hoặc tiếng lóng cảm nắng tùy câu. Dấu hiệu say không tự cho biết nồng độ cồn, chất đã dùng, chẩn đoán, mức nguy hiểm, khả năng đồng thuận hoặc trách nhiệm pháp lý; người không tỉnh táo không được mặc định là đồng ý. Nghĩa mê say cũng không tự chứng minh tình yêu đôi bên, quan hệ, ám ảnh bệnh lý hay chất lượng việc làm. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, xỉn là cách khẩu ngữ cho say rượu; mê, khoái, ghiền có thể gần nghĩa thích mạnh nhưng sắc thái khác. Chữ Nôm 醝 có chứng tích trực tiếp ở say sưa, say rượu, chỉ áp lớp say có chất.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “say”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Trạng thái thay đổi tùy nguyên nhân; mức độ, khả năng quyết định và nguy cơ phải đánh giá riêng.
🇬🇧 Drunk, intoxicated, dizzy, motion-sick, or otherwise affected, depending on the stated cause.
Thí dụ:
Anh nói mình say rượu, nhưng câu đó chưa cho biết nồng độ cồn hay mức nguy hiểm.
He says he is drunk, but that statement does not reveal his blood-alcohol level or degree of danger.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCon bé dễ say xe nên gia đình chuẩn bị chuyến đi theo hướng dẫn phù hợp của người có chuyên môn.
The girl gets motion-sick easily, so the family prepares for the trip using appropriate professional advice.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMùi dung môi làm chú thấy say và chóng mặt, nên chú rời khu vực rồi báo người phụ trách.
The solvent fumes make him feel dizzy, so he leaves the area and informs the person in charge.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMột người đang say không được mặc định là có khả năng đồng ý với mọi việc.
A person who is intoxicated must not be presumed able to consent to everything.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTừ say không tự miễn trách nhiệm cho hành vi đã gây ra; việc pháp lý phải xét theo luật và chứng cứ.
The word say does not automatically excuse conduct; legal responsibility depends on law and evidence.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtỞ Sài Gòn, nói ảnh xỉn thường là cách khẩu ngữ gần với ảnh say rượu.
In Saigon, saying ảnh xỉn is a colloquial equivalent of saying he is drunk.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Nói mức tập trung, thích thú hoặc tình cảm mạnh; quan hệ đôi bên, sự lành mạnh và kết quả không được suy tự động.
🇬🇧 Deeply absorbed, fascinated, enamored, or infatuated with a person, activity, or idea.
Thí dụ:
Cô say việc nghiên cứu đến quên giờ, nhưng câu chưa cho biết kết quả công trình ra sao.
She is so absorbed in her research that she loses track of time, but the sentence says nothing about the quality of the work.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtAnh say cảnh sông nước miền Tây nên ở lại vẽ thêm mấy bức.
He is captivated by the Mekong Delta scenery, so he stays to paint several more pictures.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHai nhân vật say nhau trong bài hát không tự chứng minh mối quan hệ ngoài đời hay sự đồng thuận.
The two characters being deeply in love in the song does not prove a real-life relationship or consent.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMá nói thằng nhỏ say đọc sách, nghĩa là mê đọc chứ không phải bị choáng.
Mom says the boy is absorbed in reading, meaning he loves it rather than feeling dizzy.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hửi vô thì say.”Câu hỏi thường gặp về “say”
“say” nghĩa là gì?
choáng váng, giảm tỉnh táo hoặc khó chịu do rượu, chất/thuốc, chuyển động hay môi trường
“say” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Hửi vô thì say.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.