Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “say mê” là gì?

Ham thích rất mạnh một môn, một thú (say mê văn chương, say mê đồ cổ); mê một người, đắm vô tình yêu; hay mải mê, chăm chú làm việc gì tới quên chung quanh (say mê nhìn, say mê kể chuyện).

Tiếng Anh: Passionate about a pursuit or pastime; infatuated with a person or with love; or absorbed in doing something, forgetting all else.

Cách đọc
say mê(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “say mê”:

3 nét nghĩa
1ham thích rất mạnh một môn, một thúsở thích[thường]
B1

🇻🇳 Ham thích rất mạnh một môn học, một nghề, một thú chơi, tới mức dồn hết lòng vô đó: say mê văn chương, say mê sự học, say mê âm nhạc.

🇬🇧 To be passionately fond of a subject, a craft or a pastime, devoting oneself wholly to it: say me van chuong (a passion for literature), say me su hoc (a passion for learning).

Cụm thường gặp:
say mê văn chươngsay mê sự họcsay mê âm nhạcquá say mê
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + say mê + tân ngữsay mê + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + say mê

Thí dụ:

Thú thật, tôi say mê văn chương hơn mọi thú trên đời.

To be honest, I love literature more than any other pleasure in the world.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Thầy nhận thấy mấy em gần đây quá say mê văn chương mà xao lãng vài môn học khác.

The teacher noticed that lately the pupils were so taken with literature that they neglected some of their other subjects.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi

Vai chánh trong cuộc, đã say mê sự học, thì vẫn còn say mê nhưng không màng đến cuộc thi lắm.

The main character in the affair, who had been passionate about learning, was still passionate about it but cared little for the examinations.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Có lẽ chúng nó say mê âm hưởng nhạc cổ điển hồi thế kỷ mười tám của Beethoven.

Perhaps they were enthralled by the sound of Beethoven's eighteenth century classical music.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ
2mê một người, đắm vô tình yêutình cảm[thường]
B1

🇻🇳 Mê một người hay đắm vô tình yêu, lòng bị cuốn theo khó dứt; say mê nhan sắc là mê vẻ đẹp của người ta.

🇬🇧 To be infatuated with a person or carried away by love, hard to break free; say me nhan sac is to be smitten by someone's beauty.

Cụm thường gặp:
say mê nhan sắcsay mê đắm đuốisay mê ái tình
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + say mê + tân ngữsay mê + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + say mê

Thí dụ:

Rồi ngày mai, qua cơn phấn khởi được viễn du, chàng sẽ trở về với cô tình nhơn mà chàng say mê đắm đuối.

Then tomorrow, once the thrill of travelling far had passed, he would go back to the sweetheart he loved so desperately.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Ái tình quý báu gì, hay ho gì mà say mê, để nó dắt đường cho mình đi, rồi nó làm mình gần phải sa ngả!

What is so precious or so fine about love that one should be infatuated with it, letting it lead the way until it nearly makes one go astray!

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Phải chăng Bá Vạn đang say mê nhan sắc cô Ngó, bày ra âm mưu thâm độc để chiếm riêng một cõi núi Mo So nầy?

Could it be that Ba Van, smitten by Ngo's beauty, had hatched a wicked scheme to take this stretch of the Mo So hills for himself?

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn
3mải mê, chăm chú làm việc gìhoạt động[thường]
B1

🇻🇳 Đứng trước động từ: mải mê, chăm chú làm một việc tới quên chung quanh, như say mê nhìn, say mê kể chuyện, say mê đuổi theo.

🇬🇧 Before a verb: absorbed in doing something so intently that one forgets everything around, as in say me nhin (to gaze raptly) and say me ke chuyen (to be lost in telling a story).

Cụm thường gặp:
say mê nhìnsay mê kể chuyệnmải say mê
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + say mê + tân ngữsay mê + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + say mê

Thí dụ:

Lũy say mê nhìn những trái bầu cong cong, da non, láng bóng, đong đưa theo những cơn gió nhẹ trên giàn.

Luy gazed raptly at the curved, tender, glossy gourds swaying on the trellis in the light breeze.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Hài say mê kể chuyện trên tỉnh.

Hai was lost in telling stories about the town.

Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu

Mải say mê đuổi theo đàn thú, nhà Vua lạc bước vào một vườn cây.

So caught up in chasing the herd of animals, the King strayed into an orchard.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tại cái kiếp tu của thầy còn kém lắm, nên thầy say mê danh dự đến nỗi hạnh phúc trước mặt mà thầy không thấy mà hưởng, để bôn ba đi tìm, rồi làm cho vợ buồn rầu, con cay đắng.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 05
“Nay cưới Thị Mùi mới thanh sanh là một tay bài cao, rồi sợ đây vợ chồng sẽ say mê bài bạc mà sạt nghiệp, hư nhà, uổng công phu của Thị Tánh tiện tặn trót 16 năm, tính làm ra của mà để lại cho con, sợ e con không được hưởng nhờ, vì sẽ bị tay người khác phá tiêu hết.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
“Đã vậy mà mười mấy năm nay cả nhà mình không đói khát bữa nào, không cực khổ chi hết, trái lại chú với con Diệp cũng như mấy mẹ con các con từ lớn chí nhỏ thảy đều an vui, ai cũng say mê cảnh thú thiên nhiên, ai cũng cho hạnh phúc của sư huynh An Viên bày cho bà con mình chung hưởng đây, quí báu hơn tất cả hạnh phúc nào khác, thế thì chú nhắc chuyện Khải Quang làm chi và gởi thơ cho người mà yêu cầu vật gì, để cho người yên lòng mà hưởng hạnh phúc giàu sang của đời, mình hưởng hạnh phúc thiên nhiên của trời cho thoả thích, cần gì phải bươi móc đống tro tàn cho nó bay bụi dơ dáy.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 6
“Ba cậu trai đứng câu dài theo mé rạch, vì mỗi cậu đều có bắt được vài con cá trê hoặc con cá úc, nên cậu nào cũng say mê, kiếm chỗ có bóng cây mà đứng, rồi cầm cần câu hoài mà không biết mỏi.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 15
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “say mê”

“say mê” nghĩa là gì?

Ham thích rất mạnh một môn, một thú (say mê văn chương, say mê đồ cổ); mê một người, đắm vô tình yêu; hay mải mê, chăm chú làm việc gì tới quên chung quanh (say mê nhìn, say mê kể chuyện).

“say mê” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đoá hoa tàn của Hồ Biểu Chánh: “Tại cái kiếp tu của thầy còn kém lắm, nên thầy say mê danh dự đến nỗi hạnh phúc trước mặt mà thầy không thấy mà hưởng, để bôn ba đi tìm, rồi làm cho vợ buồn rầu, con cay đắng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.