Trở lại từ điển

rùng mình

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rùng mình” là gì?

Toàn thân bỗng rung lên một cái trong chốc lát, gần như ngoài ý muốn, vì lạnh, vì sợ, vì ghê hay vì một xúc động bất ngờ.

Tiếng Anh: To shudder or give a sudden shiver, almost involuntarily, from cold, fear, disgust or a sudden emotion.

Cách đọc
rùng mình(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rùng mình”:

1 nét nghĩa
1bỗng rung lên một cáicơ thể[thường]
A2

🇻🇳 Toàn thân bỗng rung lên một cái trong chốc lát, gần như ngoài ý muốn. Nguyên do có thể là gió lạnh, nỗi sợ, cảnh ghê, hay một ánh mắt, một ý nghĩ bất ngờ, tùy câu cho biết.

🇬🇧 To give a sudden brief shudder of the whole body, almost involuntarily. The cause may be a cold wind, fear, a gruesome sight, or an unexpected look or thought, as the sentence shows.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + rùng mình + tân ngữrùng mình + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + rùng mình

Thí dụ:

Một cảm giác ơn ớn chạy qua người làm tôi chợt rùng mình , co ro ôm hai tay trước ngực.

A chilly feeling ran through me and I suddenly shivered, hunching up with my arms folded across my chest.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Một cơn gió từ bên ngoài thổi vào làm cho Phượng rùng mình.

A gust of wind blew in from outside and made Phuong shiver.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Nàng rùng mình nhưng lần nầy không tại gió khuya nữa.

She shivered, but this time it was not because of the night wind.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Hưng và Cúc nhìn từ chân thang lên đến đầu thang rồi rùng mình một lần nữa.

Hung and Cuc looked from the foot of the stairs up to the top and shuddered once again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Nói xong Hia cười dài, cười một cách ghê rợn khiến Điệp phải rùng mình.

With that Hia gave a long laugh, so eerie that it made Diep shudder.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Lệ rùng mình khi nghe Sơn nói đến sự có thể ấy: họ không về.

Le shuddered when she heard Son mention that possibility: that they would not come back.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Ái Vi chợt rùng mình, so đôi vai lại như một sự chạy trốn.

Ai Vi suddenly shivered and drew her shoulders together as if to shrink away.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Nhưng đôi mắt chàng tuổi trẻ có một hấp lực dịu dàng làm cho nàng rùng mình.

But the young man's eyes had a gentle pull that made her tremble.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Còn tôi, tôi ngồi nhớ lại cảnh ban nãy rồi rùng mình.

As for me, I sat recalling the scene of a while ago and shuddered.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai

Chàng với tay lên chợt rùng mình vì từ trong phòng, một bàn tay trắng muốt đưa ra, nắm chặt bàn tay chàng.

He reached up and suddenly shuddered, for from inside the room a pure white hand stretched out and gripped his own.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chàng với tay lên chợt rùng mình vì từ trong phòng, một bàn tay trắng muốt đưa ra, nắm chặt bàn tay chàng.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hồn người trong ly rượu
“Ông Ba rùng mình.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngày xưa tháng Chạp
“Họ nghỉ độ một phút đồng hồ và cả hai, kỳ lạ thay, bấy giờ hết sợ, mới bắt đầu nghe lạnh, cô gái rùng mình mấy lượt và đánh bồ-cạp, hai hàm răng chạm nhau, cô ta cố giữ, cắn chặt lại nhưng không được.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
“Thu rùng mình nghĩ đến cuộc tử tiết của Phan-Thanh-Giản ngày xưa.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần VI
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rùng mình”

“rùng mình” nghĩa là gì?

Toàn thân bỗng rung lên một cái trong chốc lát, gần như ngoài ý muốn, vì lạnh, vì sợ, vì ghê hay vì một xúc động bất ngờ.

“rùng mình” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Chàng với tay lên chợt rùng mình vì từ trong phòng, một bàn tay trắng muốt đưa ra, nắm chặt bàn tay chàng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.