Rùng mình means to shudder suddenly and involuntarily, often from cold, fear, disgust, surprise, or another strong sensation identified by context.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rùng mình` là toàn thân hoặc một phần cơ thể bỗng rung lên trong chốc lát, thường ngoài ý muốn (*shudder, give a shiver*). Lạnh, sợ, ghê, xúc động, bất ngờ hoặc nguyên nhân khác chỉ được nêu khi văn cảnh xác nhận; bản thân cụm không phải chẩn đoán, không chứng minh nguy hiểm, điều siêu nhiên, lời kể là thật hay người ấy đồng thuận. `Rùng mình ớn lạnh` có thể là lời tả triệu chứng nhưng vẫn cần đánh giá y khoa riêng khi cần. Phân biệt `rùng mình` là một phản ứng ngắn với `run` có thể kéo dài, `rợn người` thiên về cảm giác ghê/sợ và `nổi da gà` là biểu hiện trên da. Chữ Nôm `挏` chỉ được ghi cho đúng tổ hợp `rùng mình` theo Từ điển Viện Hán Nôm, không gán sang các đồng tự khác của `rùng`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phản ứng rung ngắn, thường ngoài ý muốn; tác nhân và ý nghĩa của phản ứng phải được nêu hoặc kiểm tra riêng.
🇬🇧 To shudder or give a brief involuntary shiver.
Ví dụ dùng từ:
Nước mưa tạt qua mái hiên làm cô Út rùng mình vì lạnh.
Rain blows across the veranda, making Út shudder from the cold.
Source: VietLayers editorial exampleNghe tiếng cửa kho bật mở giữa khuya, chú Năm rùng mình rồi bước lại kiểm tra.
Hearing the storeroom door spring open at midnight, Uncle Năm shudders and then goes to check it.
Source: VietLayers editorial exampleBà rùng mình khi nhớ cảnh chiếc ghe chao mạnh trong cơn giông năm cũ.
She shudders as she recalls the boat pitching hard in a storm years ago.
Source: VietLayers editorial exampleCô khẽ rùng mình trước mùi tanh bất ngờ, nhưng phản ứng ấy không phải lời phán xét món ăn.
She gives a slight shudder at the unexpected fishy smell, but the reaction is not a judgment on the dish.
Source: VietLayers editorial exampleAnh rùng mình vì luồng hơi lạnh từ phòng bảo quản vừa tràn ra.
He shivers as a rush of cold air comes from the storage room.
Source: VietLayers editorial exampleMột người rùng mình khi nghe lời kể chưa có nghĩa câu chuyện ấy là thật.
Someone shuddering at a story does not mean that the story is true.
Source: VietLayers editorial exampleĐứa nhỏ rùng mình lúc chạm viên đá lạnh rồi bật cười vì bất ngờ.
The child shudders on touching the ice cube, then laughs in surprise.
Source: VietLayers editorial exampleRùng mình ớn lạnh là lời tả cảm giác; nếu triệu chứng kéo dài, việc đánh giá sức khỏe phải làm riêng.
Rùng mình ớn lạnh describes a sensation; if it persists, health assessment is a separate matter.
Source: VietLayers editorial exampleRùng mình khác nổi da gà: một bên là phản ứng rung, một bên là thay đổi thấy được trên da.
Rùng mình differs from goosebumps: one is a shuddering response, while the other is a visible skin change.
Source: VietLayers editorial exampleCảnh phim khiến cô rùng mình, song cảm giác mạnh không tự chứng minh ngoài đời đang có nguy hiểm.
The film scene makes her shudder, but a strong reaction does not prove that real-life danger is present.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Chàng với tay lên chợt rùng mình vì từ trong phòng, một bàn tay trắng muốt đưa ra, nắm chặt bàn tay chàng.”
“Ông Ba rùng mình.”
“Họ nghỉ độ một phút đồng hồ và cả hai, kỳ lạ thay, bấy giờ hết sợ, mới bắt đầu nghe lạnh, cô gái rùng mình mấy lượt và đánh bồ-cạp, hai hàm răng chạm nhau, cô ta cố giữ, cắn chặt lại nhưng không được.”
“Thu rùng mình nghĩ đến cuộc tử tiết của Phan-Thanh-Giản ngày xưa.”