Nghĩa của “rung đùi” là gì?
nhịp hoặc bật chân lặp lại khi đang ngồi
Tiếng Anh: Rung đùi means to bounce or jiggle one or both legs repeatedly while seated.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Rung đùi là ngồi mà nhịp, bật hoặc lắc một hay hai chân lặp đi lặp lại (bounce/jiggle one's leg while seated). Từ điển cũ thường đặt động tác trong cảnh đắc ý, nhưng cách dùng hiện nay không tự cho biết người làm cố ý, vui, nhàn nhã, sốt ruột hay lo âu; thái độ phải do toàn cảnh xác nhận. Không dùng động tác nầy để kết luận tính cách, giới, vận may hoặc chẩn đoán sức khỏe. Trong hoàn cảnh chung bàn/ghế, rung đùi có thể làm người khác khó chịu vì truyền rung, nhưng đánh giá lịch sự cần dựa tác động và quy ước cụ thể. Phân biệt rung đùi với rung chân rộng hơn về tư thế/bộ phận và run chân là chân run thường ngoài ý muốn. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích toàn cụm.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rung đùi”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Động tác một hay hai chân chuyển động lên xuống/qua lại theo nhịp trong tư thế ngồi; ý định và cảm xúc không được mã hóa sẵn.
🇬🇧 To bounce or jiggle one or both legs repeatedly while seated.
Thí dụ:
Chú Tư ngồi rung đùi theo nhịp đàn mà không để ý chiếc ghế dài cũng lay.
Uncle Tư bounces his leg to the music without noticing that the bench is moving too.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMá nhắc con đừng rung đùi vì cái bàn chung đang rung theo.
Mum asks her child not to jiggle a leg because the shared table is shaking with it.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtAnh rung đùi trong lúc chờ xe, nhưng động tác ấy chưa cho biết anh sốt ruột hay vui.
He bounces his leg while waiting for the bus, but the movement alone does not show whether he is impatient or cheerful.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCô đổi sang ghế riêng để thói quen rung đùi không làm phiền người ngồi kế.
She moves to a separate chair so that her leg-bouncing habit does not disturb the person beside her.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtÔng ngồi rung đùi nghe cải lương; câu chuyện nói rõ ông đang thư thả chớ từ này không tự có nghĩa ấy.
He sits bouncing his leg while listening to cải lương; the story states that he is relaxed rather than the phrase implying it by itself.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtRung đùi không phải bằng chứng về tính cách, vận may hay mức tự tin của một người.
Rung đùi is not evidence of a person's character, fortune, or confidence.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong buổi họp, chị ngưng rung đùi khi nhận ra chuyển động làm máy ghi âm chạm mặt bàn.
During the meeting, she stops jiggling her leg when she notices it making the recorder tap the table.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười dịch dùng bounce one's leg cho rung đùi, tránh bản dịch balance one's legs thiếu đúng động tác.
The translator uses bounce one's leg for rung đùi, avoiding balance one's legs, which misses the movement.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtRung đùi thường xảy ra khi ngồi, còn rung chân có thể được dùng rộng hơn tùy tư thế.
Rung đùi normally occurs while seated, whereas rung chân may be used more broadly across postures.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNếu động tác rung đùi kéo dài làm người ấy khó chịu, nguyên nhân sức khỏe cần được hỏi riêng chớ không đoán.
If prolonged leg bouncing causes discomfort, any medical cause should be assessed separately rather than guessed.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nằm rung đùi gãi vế chơi sướng hơn ngồi đưa tay lên bỏ tay xuống.”“Ông rót nước trà ngồi cao hứng rung đùi:”“- Dẹp xong cái đám của Bảy Núi thì mình chỉ cần ngồi bên này rung đùi và thọt tin cho bọn Miên và bọn Tây vô ví tụi đó mấy hồi!”“Ông bác Thành thú vị rung đùi, Nhã cau mặt lại rất nhanh nhưng bình tĩnh ngay để nói :”Câu hỏi thường gặp về “rung đùi”
“rung đùi” nghĩa là gì?
nhịp hoặc bật chân lặp lại khi đang ngồi
“rung đùi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “Nằm rung đùi gãi vế chơi sướng hơn ngồi đưa tay lên bỏ tay xuống.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.