Nghĩa của “rót” là gì?
Nghiêng bình, chai cho nước, trà, rượu chảy thành dòng vô ly, chén (rót trà, rót rượu); nghĩa bóng là đưa lời nói, tình cảm vô lòng người (rót vào tai); trong xuôi rót là trôi chảy, êm xuôi.
Tiếng Anh: To pour a liquid such as water, tea or wine in a stream from a pot or bottle into a cup; figuratively, to pour words or feelings into someone; and in xuoi rot, smooth and fluent.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rót”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Nghiêng bình, ấm, chai cho chất lỏng như nước, trà, rượu, cà phê chảy thành dòng vô ly, tách, chén để uống hay mời người khác; rót trà, rót rượu mời khách là lễ đãi khách quen thuộc.
🇬🇧 To tilt a pot, kettle or bottle so that a liquid such as water, tea, wine or coffee runs in a stream into a glass, cup or bowl, to drink or to offer someone; pouring tea or wine for a guest is a familiar act of hospitality.
Thí dụ:
Chúa tàu lật đật rót rượu mời uống thêm rồi biểu Cam nói rõ hết cho nghe chơi.
The ship's master hastily poured more wine, urged him to drink, and told Cam to tell him the whole story.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiLưu rửa nắp bình thủy bằng nước trà đến năm bảy lượt rồi mới rót nước cho bạn.
Luu rinsed the thermos cap with tea five or seven times before pouring water for his friend.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNó thấy có bầu nước lạnh với cái ly để trên bàn nó bước lại rót nước mà uống.
Seeing a jug of cold water and a glass on the table, she went over and poured herself a drink.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiRồi chú rót nước trà đậm, đem kẹo gừng mời tôi ăn cho ấm, lúc trời đang mưa nhỏ.
Then he poured strong tea and offered me ginger candy to warm myself, while a light rain was falling.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyÔng Tăng-Thọ rót trà ra trong những cái chén nhỏ bằng ngón tay cái và mời khách.
Mr Tang Tho poured tea into little cups no bigger than a thumb and offered them to his guests.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngQuỳnh rót nước và bước ra, tên con trai đang ngồi đọc tờ tuần báo Quỳnh đang xem dở.
Quynh poured water and came out; the young man was sitting reading the weekly Quynh had been halfway through.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái🇻🇳 Nghĩa bóng: đưa lời nói, tình cảm vô tai, vô lòng người khác một cách êm ái, dồi dào như rót nước, như rót vào tai những lời ngọt ngào.
🇬🇧 Figuratively, to pour words or feelings into another person's ears or heart, gently and abundantly, as one pours water, as in pouring sweet words into someone's ear.
Thí dụ:
Rồi Tuyết Hạnh sẽ rót vào tai nàng những lời ca êm dịu, du dương.
Then Tuyet Hanh would pour into her ears soft and melodious songs.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTình thương thiếu thốn thuở giờ nàng nghe như nó được rót vào nàng bằng một cái quặng.
The love she had always lacked felt to her as if it were being poured into her through a funnel.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò🇻🇳 Trong xuôi rót, lối nói Nam Bộ: trôi chảy, lưu loát, không vấp váp (nói xuôi rót, đọc xuôi rót); cũng nói việc gì êm xuôi, suôn sẻ.
🇬🇧 In xuoi rot, a Southern expression: smooth and fluent, without stumbling, as in speaking or reading fluently; also said of an affair that goes smoothly.
Thí dụ:
Ông Hai Cường nói xuôi rót.
Mr Hai Cuong spoke smoothly and fluently.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhMấy chỉ nói chuyện nghe xuôi rót đa em!
Those ladies really talk smoothly, you know!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Liền khi ấy, ông Tư thích thú, rót rượu đầy chén mời cậu Minh:”Câu hỏi thường gặp về “rót”
“rót” nghĩa là gì?
Nghiêng bình, chai cho nước, trà, rượu chảy thành dòng vô ly, chén (rót trà, rót rượu); nghĩa bóng là đưa lời nói, tình cảm vô lòng người (rót vào tai); trong xuôi rót là trôi chảy, êm xuôi.
“rót” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Liền khi ấy, ông Tư thích thú, rót rượu đầy chén mời cậu Minh:”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.