Nghĩa của “quanh năm” là gì?
Suốt từ đầu tới cuối năm, qua mọi mùa, nói một tình trạng hay một việc cứ kéo dài, lặp đi lặp lại hoài; quanh năm suốt tháng là lối nói nhấn mạnh.
Tiếng Anh: All year round, through every season, of a state or activity that goes on or keeps recurring; quanh nam suot thang is the emphatic form.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quanh năm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Suốt từ đầu tới cuối năm, mùa nào cũng vậy: nước ngọt quanh năm, làm lụng quanh năm; quanh năm suốt tháng nhấn thêm ý kéo dài, thường gợi sự vất vả hay đơn điệu.
🇬🇧 From the beginning to the end of the year, whatever the season: nuoc ngot quanh nam (fresh water all year), lam lung quanh nam (toiling all year round); quanh nam suot thang stresses that it goes on and on, often suggesting hardship or monotony.
Thí dụ:
Dân ở đây lại nghèo thấy bà, quanh năm ních toàn gạo đỏ và phải mua ăn nữa.
The people here are dirt poor, stuffing themselves with red rice all year round, and having to buy it at that.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTrồng vài cây khế, cây ổi, dăm cây hoa đẹp để có trái, có hoa thưởng thức quanh năm.
Plant a few star fruit and guava trees and some pretty flowers, so there is fruit and blossom to enjoy all year round.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngTại họ ở không, quanh năm chỉ làm một nghề ruộng hoặc một nghề đốn củi.
It is because they have time on their hands, working all year at nothing but farming or cutting firewood.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNgười em gầy như cây tăm, thảo nào mà không đau quanh năm suốt tháng.
The younger one was thin as a toothpick; no wonder she was ill the whole year through.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaNăm nay ông Tư Khâm đã già quá, cứ đau ốm mãi quanh năm.
This year old Tu Kham has grown very old and is sick all year round.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNăm đó, 1943 thì phải, tôi đi học ở Cần-Thơ, lần đầu tiên bước chân đến một miền quanh năm nước ngọt.
That year, 1943 I believe, I went to school in Can Tho, setting foot for the first time in a region with fresh water all year round.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúHết mùa cấy rồi tới mùa gặt, hết mùa khô rồi qua mùa ướt, quanh năm cứ chuyên làm cho ra hột lúa hoài.
After planting comes harvest, after the dry season the wet, and all year round they keep working to bring in the grain.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhVùng rừng tràm quá thấp, nước đọng quanh năm.
The cajuput forest lies so low that water stands there all year round.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBây giờ thì y đã giàu ra, vì bông huệ bán rất được tiền, và nhờ vậy mà nghĩa trang nhà cứ thơm tho, tươi tốt quanh năm.
Now he had grown rich, for tuberoses sold well, and thanks to that the family cemetery stayed fragrant and green all year round.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaKìa ông cả Đồng ổn có một mẫu ruộng với một mẫu trên giồng, mà ổng khéo lo nên ruộng đủ lúa ăn, giồng có huê lợi, đủ đi chợ, quanh năm ổng thong thả vô cùng.
Look at old Dong: he has one hectare of rice field and one on the sandbank, and he manages them so well that the field gives enough rice, the bank gives produce for market, and he lives at ease all year round.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vùng rừng tràm quá thấp, nước đọng quanh năm.”“- Xứ này nước ngọt quanh năm, bốn mùa xuân hạ thu đông; nó sống lưu niên.”“Nhiều vùng đất ở sát bờ Tiền Giang hoặc Hậu Giang tuy quanh năm nước ngọt nhưng đất quá xấu, lần hồi trở nên cằn cổi vì nước son, nước đỏ chở đầy phù sa cư trôi đi tuốt, không tích tụ lại được.”“Bây giờ thì y đã giàu ra, vì bông huệ bán rất được tiền, và nhờ vậy mà nghĩa trang nhà cứ thơm tho, tươi tốt quanh năm.”Câu hỏi thường gặp về “quanh năm”
“quanh năm” nghĩa là gì?
Suốt từ đầu tới cuối năm, qua mọi mùa, nói một tình trạng hay một việc cứ kéo dài, lặp đi lặp lại hoài; quanh năm suốt tháng là lối nói nhấn mạnh.
“quanh năm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Vùng rừng tràm quá thấp, nước đọng quanh năm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.