Vắng vẻ và buồn, không có ai bên cạnh, nhứt là một ngôi nhà hay một người bị bỏ lại một mình.
Tiếng Anh: Deserted and lonely, with no one around, especially of a house or a person left alone.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vắng vẻ và buồn, không có ai bên cạnh, nhứt là một ngôi nhà hay một người bị bỏ lại một mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho một ngôi nhà hay một gia đình vắng người: trong nhà quạnh hiu, cảnh quạnh hiu của nhà nầy, ngôi biệt thự bây giờ mới thật là quạnh hiu. Cái cớ thường là có người đi: con đi học xa, con gái lấy chồng, cháu bỏ dì mà theo chồng, hay vợ chồng lâu nay không có con. Nó cũng tả lòng người: chịu không được quạnh hiu, những ngày tháng quạnh hiu. Nó hay đứng cạnh tĩnh mịch và buồn bực.
🇬🇧 The corpus almost always uses it of a house or family left empty: a lonely house, the desolation after a daughter's wedding, a villa now truly deserted. The cause is usually someone leaving, a son away at school, a daughter marrying, a niece leaving her aunt, or a couple long childless. It also describes the heart, unable to bear loneliness, lonely months and days. It often stands beside still and gloomy.
Thí dụ:
Từ đây nhìn vào nhà có vẻ bí ẩn, nằm khuất trong cành là tĩnh mịch quạnh hiu.
From here the house looked mysterious, hidden among the branches, silent and lonely.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaThằng Công Cẩn mắc đi học, nếu gả con Thu Hà đi xa, thì trong nhà quạnh hiu.
Cong Can is away at school; if we marry Thu Ha off far away, the house will be desolate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTâm buồn vì anh tưởng tượng đến cảnh quạnh hiu của nhà nầy sau ngày Quít vu qui.
Tam was sad, imagining how lonely this house would be after Quit's wedding.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápEm mong anh vì em chịu không được quạnh hiu, chớ không phải nhớ vì yêu đâu.
I long for you because I cannot bear the loneliness, not because I miss you out of love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNgôi biệt thự giả ở đường Huỳnh quang Tiên bây giờ mới thật là quạnh hiu.
The mock villa on Huynh Quang Tien Street was only now truly desolate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNhững ngày tháng quạnh hiu của mẹ Trà, hoàn cảnh kinh tế gia đình suy sụp, xuống dốc.
The lonely months and days of Tra's mother, as the family's finances declined and went downhill.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiCháu lấy chồng rồi bỏ dì cháu quạnh hiu cũng tội nghiệp.
Once you marry and leave your aunt all alone, it will be a pity for her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNhưng lạ lắm là trong cảm giác quạnh hiu nầy, nàng nghe mang máng có kẻ vô hình nào ở bên cạnh nàng.
But strangely, in this feeling of loneliness, she vaguely sensed some invisible presence beside her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngMấy năm nay nhà ông Lễ Hữu Thuận quạnh hiu, buồn bực.
For several years Mr Le Huu Thuan's house had been lonely and gloomy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợNiềm vợ chồng vẫn còn đầm ấm, hiềm vì bấy lâu nay không có con, nên bây giờ trong gia đình có vẻ quạnh hiu ít nhiều.
Husband and wife were still warm to each other, but because they had long been childless, the household now seemed somewhat lonely.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Từ đây nhìn vào nhà có vẻ bí ẩn, nằm khuất trong cành là tĩnh mịch quạnh hiu.”“Thằng Công Cẩn mắc đi học, nếu gả con Thu Hà đi xa, thì trong nhà quạnh hiu.”“Tâm buồn vì anh tưởng tượng đến cảnh quạnh hiu của nhà nầy sau ngày Quít vu qui.”“Em mong anh vì em chịu không được quạnh hiu, chớ không phải nhớ vì yêu đâu.”“Ngôi biệt thự giả ở đường Huỳnh quang Tiên bây giờ mới thật là quạnh hiu.”“Những ngày tháng quạnh hiu của mẹ Trà, hoàn cảnh kinh tế gia đình suy sụp, xuống dốc.”“Cháu lấy chồng rồi bỏ dì cháu quạnh hiu cũng tội nghiệp.”“Nhưng lạ lắm là trong cảm giác quạnh hiu nầy, nàng nghe mang máng có kẻ vô hình nào ở bên cạnh nàng.”