Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngây” là gì?

Đờ ra, thừ người một lúc vì bất ngờ, choáng ngợp hay mải mê (ngây người, ngây ra); trong ngây dại, đứa dại đứa ngây là khờ khạo, mê muội.

Tiếng Anh: Dazed, stunned or momentarily frozen by surprise or wonder, as in ngay nguoi and ngay ra; in ngay dai, simple-minded or foolish.

Cách đọc
ngây(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

ngây dại

Ngây dại là khờ khạo, chưa biết suy xét, như trẻ nhỏ hay con vật non; cũng tả người thẫn thờ như mất hồn vì xúc động.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngây”:

2 nét nghĩa
1đờ ra, thừ người vì bất ngờcảm xúc[thường]
B1

🇻🇳 Đờ ra, thừ người, đứng hay ngồi yên một lúc vì bất ngờ, choáng ngợp, mải mê hay không biết nói gì: ngây người, ngây người ra, ngồi ngây ra.

🇬🇧 To go blank and still for a moment, standing or sitting frozen, from surprise, wonder, fascination or being lost for words: ngay nguoi, ngoi ngay ra.

Cụm thường gặp:
ngây ngườingây người rangồi ngây rađứng ngây người
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + ngâyngây + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + ngây

Thí dụ:

Khi mắt chàng dừng lại trước người thiếu phụ góa chồng thì chàng ngây người ra.

When his eyes came to rest on the young widow, he stood there dazed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Bác sĩ Ân đứng ngây người ra.

Doctor An stood there stunned.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Và tôi ngây người khi bốn mắt gặp nhau.

And I was struck still when our eyes met.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Nụ cười của Liên làm cho Nên ngây người ra.

Lien's smile left Nen dazed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Tôi tức quá đứng ngây người không nói gì được.

I was so angry I just stood there, unable to say a thing.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Cô bé đứng ngây người ra nhìn tôi không chớp mắt.

The little girl stood transfixed, staring at me without blinking.

Nguồn: Dung Sàigòn, Dễ Thương

Trong giây phút anh ngây người và dừng chân hẳn lại.

For a moment he froze and stopped dead.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Hương chủ không thạo nói chơi, nên khi nghe mấy lời pha lửng hữu duyên ấy, thì ông cứ ngồi ngây ra mà cười chớ không biết kiếm lời chi đối lại.

The village elder was no good at banter, so on hearing those witty teasing words he just sat there blankly and laughed, unable to find anything to say back.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo
2ngây dại: khờ khạo, mê muộitính nết[văn chương]
B2

🇻🇳 Trong ngây dại, đứa dại đứa ngây: khờ khạo, trí không tỉnh táo như người thường, hay mê muội quên mình trong chốc lát.

🇬🇧 In ngay dai and dua dai dua ngay: simple-minded, not in one's right senses, or losing oneself foolishly for a moment.

Cụm thường gặp:
ngây dạiđứa dại đứa ngây
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + ngâyngây + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + ngây

Thí dụ:

Nó thủng thẳng đi vòng theo vách tường chung quanh khám, dường như đứa dại đứa ngây.

He ambled slowly along the wall around the jail, like some simpleton.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Em đã ngây dại, tự quên mình trong một giây.

I was foolish and forgot myself for a second.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Như bị thôi miên, nàng ngây dại bò tới để hái cho kỳ được 'giấc mộng hoa' ấy, quên cái khe sâu thăm thẳm.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con bà Tám
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngây”

“ngây” nghĩa là gì?

Đờ ra, thừ người một lúc vì bất ngờ, choáng ngợp hay mải mê (ngây người, ngây ra); trong ngây dại, đứa dại đứa ngây là khờ khạo, mê muội.

Cụm từ “ngây dại” nghĩa là gì?

Ngây dại là khờ khạo, chưa biết suy xét, như trẻ nhỏ hay con vật non; cũng tả người thẫn thờ như mất hồn vì xúc động.

“ngây” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Như bị thôi miên, nàng ngây dại bò tới để hái cho kỳ được 'giấc mộng hoa' ấy, quên cái khe sâu thăm thẳm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.