Nghĩa của “ngấy” là gì?
Chán, không muốn nữa vì một việc cứ lặp đi lặp lại hay đã có quá nhiều (chán ngấy, phát ngấy); cũng nói món ăn quá béo, quá ngọt ăn mãi thì phát ngán.
Tiếng Anh: Fed up or sick of something that keeps repeating or comes in excess; also cloyed by food that is too rich or too sweet.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngấy”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chán, không muốn nghe, muốn thấy, muốn làm nữa vì việc đó cứ lặp đi lặp lại hay đã có quá nhiều: chán ngấy, phát ngấy, ngấy ra.
🇬🇧 Tired of something and wanting no more of it because it keeps repeating or there has been too much of it: chan ngay, phat ngay, ngay ra.
Thí dụ:
Đây là câu chuyện mà ông cụ đã kể hằng trăm lần rồi, nên chúng nó đâm ngấy mà rút êm đi cho khỏi bực phải nghe.
This was a story the old man had told hundreds of times, so they grew sick of it and slipped away quietly to spare themselves the bother of listening.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmBà Tám chắc chắn ngấy những câu chuyện gia đạo mà khách họ kể dài dòng nên chỉ chỗ cho họ xong là bà đi tuốt ra sau để ngủ.
Mrs Tam was surely sick of the long family tales her guests told, so once she had shown them their places she went straight to the back to sleep.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTôi đã chán ngấy những đầu đề câu chuyện trong ấy, chỉ mong thoát ra đây cho đỡ ngộp hơi và ngộp ý tưởng thôi.
I was fed up with the topics of conversation in there and only wanted to get out here to breathe and think again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITrà đã chán ngấy cảnh mẹ say sưa, nằm lăn lóc, người nồng nặc mùi rượu, mùi bia.
Tra was sick and tired of seeing her mother drunk and sprawled about, reeking of liquor and beer.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiỞ đây nàng thiếu bạn lại thiếu giải trí, ngắm cảnh mãi cũng ngấy ra, còn khí hậu tốt thì không đủ sức mạnh để giữ nàng.
Here she lacked friends and amusements; gazing at the scenery all the time grew tiresome, and the good climate was not enough to keep her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngSong, Uyển vừa thấy Uyển lầm, bởi Uyển chán ngấy, khó chịu quá sức.
But Uyen had just realised she was wrong, for she was fed up and terribly uncomfortable.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoChơi với nhau đến phát ngấy thì phải có lúc chia tay.
When friends have played together till they are sick of it, the time comes to part.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiXem cho ngấy ra để nhịn thèm về sau.
Watch until you are sick of it, so you will not crave it later.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCó nhiều quá lại phát ngấy lên.
Having too much of it, you get sick of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ🇻🇳 Nói món ăn quá béo, quá ngọt, ăn mãi thì phát ngán, không muốn ăn thêm.
🇬🇧 Of food that is too rich or too sweet: to be cloyed by it and not want any more.
Thí dụ:
Nếu không có chất cay ấy, sau vị ngọt, cô sẽ ngấy ra vì kẹo chỉ là đường thôi, mà đường thì viên nào như viên nấy.
Without that spicy touch, after the sweetness you would be cloyed, since sweets are only sugar, and one sugar drop is just like the next.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Thôi em đã ngấy rồi.”Câu hỏi thường gặp về “ngấy”
“ngấy” nghĩa là gì?
Chán, không muốn nữa vì một việc cứ lặp đi lặp lại hay đã có quá nhiều (chán ngấy, phát ngấy); cũng nói món ăn quá béo, quá ngọt ăn mãi thì phát ngán.
“ngấy” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lữ Đoàn Mông Đen của Bình Nguyên Lộc: “- Thôi em đã ngấy rồi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.