Giải nghĩa nhanh:

Ngây dại describes someone appearing blankly unaware or showing foolishly inexperienced judgment; it is often critical and should be used with care.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ngây dại(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ngây dại` tả vẻ như không biết, không hiểu hoặc cách nghĩ/hành động bị xem là non nớt, thiếu xét đoán: *blankly unaware*, *foolishly naive*, *unworldly* theo câu. Cụm có thể tả nét mặt (`khuôn mặt ngây dại`) hoặc đi trong `giả ngây giả dại`, nơi một người cố làm ra vẻ không biết để tránh trả lời/trách nhiệm; ý giả vờ phải có bằng chứng từ ngữ cảnh, không suy chỉ từ nét mặt. Đây là lời đánh giá dễ hạ thấp: không dùng để chẩn đoán khuyết tật trí tuệ, bệnh tâm thần, mất năng lực pháp lý, mức thông minh hay phẩm chất cố định. `Ngây thơ` có thể trung tính/khen sự trong sáng; `ngây ngô` chê thiếu tinh nhanh; `ngây dại` thường nặng và cũ hơn. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `khờ khạo`, `ngơ ngơ`, `làm bộ hổng biết`, `giả bộ khờ` gần theo nét, nhưng phải nêu hành vi cụ thể. Tab chỉ ghi `𤷙` cho thành tố ngây.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tỏ vẻ không biết hoặc suy xét non nớt, dại dộtDáng vẻ; xét đoán; đánh giá nhạy cảm[literary]
B2

🇻🇳 Có nét mặt, lời nói hoặc hành động cho thấy dường như không hiểu việc đang xảy ra, hoặc bị người nói đánh giá là thiếu kinh nghiệm và xét đoán.

🇬🇧 Blankly unaware, foolishly naive, or lacking experienced judgment.

Grammar Patterns:
danh từ + ngây dạigiả + ngây + giả + dạiđộng từ + một cách + ngây dạingây dại + trước + sự việc

Ví dụ dùng từ:

Nhân vật nhìn quanh với vẻ ngây dại vì chưa hiểu mình vừa bị đưa tới đâu.

The character looks around blankly because he does not yet know where he has been taken.

Source: VietLayers editorial example

Khuôn mặt ngây dại trong tranh là cách họa sĩ tạo thần thái, không phải chẩn đoán người mẫu.

The blank, unworldly face in the painting is an artistic effect, not a diagnosis of the model.

Source: VietLayers editorial example

Cô tin lời quảng cáo một cách ngây dại mà không kiểm tra điều kiện, nhưng một lần sơ suất không thành nhãn con người.

She naively trusts the advertisement without checking its terms, but one lapse does not define her as a person.

Source: VietLayers editorial example

Giả ngây giả dại là tổ hợp liên quan tới ngây dại, nghĩa là cố làm ra vẻ không biết; muốn kết luận có giả vờ vẫn cần bằng chứng hành vi.

Giả ngây giả dại is a related expression meaning to pretend not to know, though evidence of conduct is still needed before concluding that someone is pretending.

Source: VietLayers editorial example

Ngây dại thường chê nặng hơn ngây thơ, vốn có thể gợi sự trong sáng và ít kinh nghiệm.

Ngây dại is usually more critical than ngây thơ, which can suggest innocence and inexperience.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Nam Bộ, làm bộ hổng biết gần với một cách dùng ngây dại khi ngữ cảnh đã cho thấy sự giả vờ.

In Southern speech, làm bộ hổng biết resembles one use of ngây dại when context already establishes the pretense.

Source: VietLayers editorial example

Gọi người lớn ngây dại chỉ vì họ hỏi lại một câu là lời hạ thấp thiếu căn cứ.

Calling an adult ngây dại merely for asking a follow-up question is an unsupported put-down.

Source: VietLayers editorial example

Ánh mắt ngây dại không tự chứng minh người ấy kém thông minh, có bệnh hay mất năng lực quyết định.

A blank-looking gaze does not prove low intelligence, illness, or loss of decision-making capacity.

Source: VietLayers editorial example

Tác giả dùng ngây dại để cho thấy nhân vật thiếu trải nghiệm, không phải để mô tả toàn bộ nhân cách.

The author uses ngây dại to show the character's inexperience, not to describe their entire personality.

Source: VietLayers editorial example

Khi cần góp ý, nói rõ quyết định nào thiếu cân nhắc hữu ích hơn gán người ta là ngây dại.

When giving feedback, identifying the poorly considered decision is more useful than labeling someone ngây dại.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nay ngồi ngó cô một lát, nghe cô nói những lời đạo nghĩa, hiểu ý cô không ỷ giàu sang mà khinh khi kẻ nghèo hèn, thì trong lòng chàng sanh mối cảm tình chứa chan, ra khỏi cửa rồi chàng thơ thẩn bâng khuâng như ngây dại.
Hồ Biểu ChánhĐoá hoa tàn, Chương 02
Như bị thôi miên, nàng ngây dại bò tới để hái cho kỳ được 'giấc mộng hoa' ấy, quên cái khe sâu thăm thẳm.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Con bà Tám
Voi con ngây dại không biết mưu mô thâm hiểm của cá sấu, nên bước lại gần đưa mũi vào miệng cá sấu mà ngửi.
Sơn Nam – Tô Nguyệt ĐìnhChuyện Xưa Tích Củ, Tại sao con voi có vòi
– Em đã ngây dại, tự quên mình trong một giây.
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II