Trở lại từ điển

ngây dại

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngây dại” là gì?

Ngây dại là khờ khạo, chưa biết suy xét, như trẻ nhỏ hay con vật non; cũng tả người thẫn thờ như mất hồn vì xúc động.

Tiếng Anh: Naive and unknowing, lacking judgement like a small child or a young animal; also dazed, as if in a trance from strong feeling.

Cách đọc
ngây dại(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngây dại”:

2 nét nghĩa
1khờ khạo, chưa biết suy xéttính nết[văn chương]
B2

🇻🇳 Khờ khạo, non nớt, chưa biết suy xét lợi hại; thường nói trẻ nhỏ, con vật non, hay tuổi thơ đã qua: tuổi ngây dại, thời ngây dại, trò chơi ngây dại.

🇬🇧 Naive and unworldly, not yet able to weigh consequences; said of small children, young animals or bygone youth: tuoi ngay dai, the innocent years; tro choi ngay dai, a silly game.

Cụm thường gặp:
tuổi ngây dạithời ngây dạitrò chơi ngây dại
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + ngây dạingây dại + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + ngây dại

Thí dụ:

Voi con ngây dại không biết mưu mô thâm hiểm của cá sấu, nên bước lại gần đưa mũi vào miệng cá sấu mà ngửi.

The naive baby elephant, knowing nothing of the crocodile's sly scheme, stepped close and put its trunk into the crocodile's mouth to sniff.

Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích Củ

Nhưng nó ngây dại quá, cứ tròn xoe đôi mắt mà nhìn người chủ nhà lạ mà nó chưa gặp lần nào, đôi mắt đen láy giống hệt mắt của mẹ nó, khiến chàng không sao không cảm tình với nó.

But the child was so innocent, gazing round-eyed at the strange master of the house it had never met, with shining black eyes just like its mother's, that he could not help warming to it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Hai Tâm rươm rướm lệ tiếc thương cái thời ngây dại và sung sướng đó và rơi lệ sung sướng cho cái giây phút nầy đây, mà có người cũng nhớ cái thời ấy như anh, nhớ được cả đến những sở thích nho nhỏ nầy của anh và mua quà xưa.

Hai Tam's eyes filled as he mourned that innocent, happy time, and he wept for joy at this very moment, because someone else remembered those days as he did, even his little tastes, and had bought the old treats.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Cô Hồng ơi, cô có muốn dự vào trò chơi ngây dại ấy của người Âu Châu không?

Miss Hong, would you like to join in that silly European game?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Không, nó vui tươi, ngây dại, và sự trẻ trung của nó không thể làm rung động một người lương thiện.

No, she was cheerful and naive, and her youthfulness could not stir an upright man.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
2thẫn thờ như mất hồntâm trạng[văn chương]
C1

🇻🇳 Thẫn thờ, ngơ ngẩn như mất trí trong chốc lát vì xúc động mạnh; thường nói như ngây dại.

🇬🇧 Dazed and dreamy, as if briefly out of one's mind from strong emotion; often nhu ngay dai, as though in a trance.

Cụm thường gặp:
như ngây dạithơ thẩn như ngây dại
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + ngây dạingây dại + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + ngây dại

Thí dụ:

Nay ngồi ngó cô một lát, nghe cô nói những lời đạo nghĩa, hiểu ý cô không ỷ giàu sang mà khinh khi kẻ nghèo hèn, thì trong lòng chàng sanh mối cảm tình chứa chan, ra khỏi cửa rồi chàng thơ thẩn bâng khuâng như ngây dại.

Now, having sat and watched her a while, heard her speak of duty and seen that she did not use her wealth to look down on the poor, he felt a flood of tenderness; once out of the door he wandered about, wistful and dazed, as if in a trance.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nay ngồi ngó cô một lát, nghe cô nói những lời đạo nghĩa, hiểu ý cô không ỷ giàu sang mà khinh khi kẻ nghèo hèn, thì trong lòng chàng sanh mối cảm tình chứa chan, ra khỏi cửa rồi chàng thơ thẩn bâng khuâng như ngây dại.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 02
“Như bị thôi miên, nàng ngây dại bò tới để hái cho kỳ được 'giấc mộng hoa' ấy, quên cái khe sâu thăm thẳm.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con bà Tám
“Voi con ngây dại không biết mưu mô thâm hiểm của cá sấu, nên bước lại gần đưa mũi vào miệng cá sấu mà ngửi.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tại sao con voi có vòi
“- Em đã ngây dại, tự quên mình trong một giây.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngây dại”

“ngây dại” nghĩa là gì?

Ngây dại là khờ khạo, chưa biết suy xét, như trẻ nhỏ hay con vật non; cũng tả người thẫn thờ như mất hồn vì xúc động.

“ngây dại” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đoá hoa tàn của Hồ Biểu Chánh: “Nay ngồi ngó cô một lát, nghe cô nói những lời đạo nghĩa, hiểu ý cô không ỷ giàu sang mà khinh khi kẻ nghèo hèn, thì trong lòng chàng sanh mối cảm tình chứa chan, ra khỏi cửa rồi chàng thơ thẩn bâng khuâng như ngây dại.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.