Đứng sững, lặng người đi một hồi vì bất ngờ, vì ngạc nhiên hay vì bị thu hút, không nói năng cử động gì được.
Tiếng Anh: To be struck motionless for a moment by surprise, astonishment or fascination, unable to speak or move.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đứng sững, lặng người đi một hồi vì bất ngờ, vì ngạc nhiên hay vì bị thu hút, không nói năng cử động gì được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngây là đờ ra, mất cái lanh lợi thường ngày; ngây người là cả thân mình như bất động, còn chữ ra cho thấy cái trạng thái đó vừa mới xảy tới. Trong kho văn Nam Bộ người ta ngây người ra trước một điều không ngờ: một gương mặt, một nụ cười, một việc lạ trước mắt, hay khi ngỡ mình đang chiêm bao. Cụm nầy hay đứng cuối câu, hay đi với đứng (đứng ngây người ra), và có khi đi cặp với thừ người ra.
🇬🇧 The first word means dazed, robbed of one's usual quickness; with the word for person the whole body seems to go still, and the final word shows that this state has just set in. In the Southern corpus people are struck this way by something unexpected, a face, a smile, a strange sight, or the feeling of being in a dream. The phrase often ends the sentence, often follows the verb to stand, and at times pairs with another phrase for sitting frozen.
Thí dụ:
Khi mắt chàng dừng lại trước người thiếu phụ góa chồng thì chàng ngây người ra.
When his eyes came to rest on the young widow, he stood there stunned.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờToàn thừ người ra, ngây người ra, ngỡ rằng mình chiêm bao.
Toan went still and stood stunned, believing this must be a dream.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCô bé đứng ngây người ra nhìn tôi không chớp mắt.
The girl stood stunned, staring at me without blinking.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNụ cười của Liên làm cho Nên ngây người ra.
Lien's smile left Nen dumbstruck.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThình lình Kỳ ngây người ra: chàng vừa thấy người cha đứa bé rót cà-phê ra dĩa cho mau nguội, rồi nâng dĩa lên mà uống.
Suddenly Ky stood stunned: he had just seen the child's father pour coffee into a saucer so it would cool faster, then lift the saucer and drink from it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi mắt chàng dừng lại trước người thiếu phụ góa chồng thì chàng ngây người ra.”“Toàn thừ người ra, ngây người ra, ngỡ rằng mình chiêm bao.”“Cô bé đứng ngây người ra nhìn tôi không chớp mắt.”“Nụ cười của Liên làm cho Nên ngây người ra.”“Thình lình Kỳ ngây người ra: chàng vừa thấy người cha đứa bé rót cà-phê ra dĩa cho mau nguội, rồi nâng dĩa lên mà uống.”