Nghĩa của “nêu” là gì?
Cây nêu là cây tre cao dựng dịp Tết, hạ nêu là hết Tết, nghĩa bóng là cái mốc để nhắm theo; động từ nêu là đưa ra cho người ta chú ý (nêu câu hỏi, nêu ra); nêu gương, nêu cao là đem ra làm mẫu, đề cao.
Tiếng Anh: The tall bamboo pole set up at Tet, and figuratively a guiding mark; as a verb, to raise or put forward a question or point; and, in neu guong and neu cao, to set an example or hold up high.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nêu”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Cây tre cao dựng trước nhà dịp Tết để trừ tà theo tục xưa; dựng nêu là vô Tết, hạ nêu, thường ngày mồng bảy, là hết Tết. Nghĩa bóng, cây nêu là cái mốc cao để người ta nhắm mà đi.
🇬🇧 The tall bamboo pole set up in front of the house at Tet to ward off evil, by old custom; dung neu marks the start of Tet and ha neu, usually on the seventh day, its end. Figuratively, cay neu is a high mark to steer by.
Thí dụ:
Trông cho mau Tết dựng nêu ăn chè.
Longing for Tet to come soon, to set up the pole and eat sweet soup.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủTheo tục lệ của ông bà mình hồi xưa thì hạ nêu rồi người ta mới làm việc.
By the custom of our forebears, people only went back to work after the Tet pole was taken down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýỞ đời đạo-đức là cây nêu để cho loài người nhắm mà đi đặng khỏi sa vào đường quấy, không giữ đạo-đức sao được.
In life, morality is the pole that people steer by so as not to fall into wrong ways; how could one not keep to it?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oan🇻🇳 Đưa một câu hỏi, ý kiến, giả thuyết, tên tuổi ra cho người khác chú ý, xem xét: nêu câu hỏi, nêu ra, nêu lên, nêu rõ.
🇬🇧 To put forward a question, opinion, hypothesis or name for others to notice and consider: to raise a question, to point out, to state clearly.
Thí dụ:
Lắm khi, ông kỳ lão nêu câu hỏi khó, mới sáng tác, chưa ai từng nghe.
Often the village elder would pose a hard riddle, newly made up, that no one had ever heard.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCô đã nêu câu hỏi ấy ra với một sự tự tin hoàn toàn.
She had raised that question with complete self-assurance.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCó nhựt trình đăng tin nầy nữa và họ cũng đã nêu ra nhiều giả thuyết đọc nghe hay như tiểu thuyết trinh thám.
The papers ran this story too, and they put forward many theories that read like a detective novel.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngRồi giáo sư bắt đầu giảng, thỉnh thoảng ngừng lại nêu vài câu hỏi cho học sinh trả lời.
Then the teacher began the lesson, stopping now and then to put a few questions to the pupils.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa🇻🇳 Trong nêu gương, nêu cao, nêu lên: đem một tấm gương, một đức tánh ra làm mẫu cho người khác theo, hay đề cao nó; nêu gương xấu là làm gương xấu.
🇬🇧 In neu guong, neu cao and neu len: to hold up an example or a virtue for others to follow, or to exalt it; neu guong xau is to set a bad example.
Thí dụ:
Thêm vào đó, tư cách không đứng đắn của giáo sư càng nêu gương xấu cho học sinh.
On top of that, the teacher's improper conduct set an even worse example for the pupils.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữDĩ Thành nêu cao tấm gương cương trực, tận tình tận nghĩa với bạn bè.
Di Thanh held high an example of uprightness and complete devotion to his friends.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenHơn nữa, con đã nêu một tấm gương tốt cho các bạn con, thầy lấy làm bằng lòng và hãnh diện.
What is more, you have set a good example for your classmates, and I am pleased and proud.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy nhiên, điều kiện nêu ra khá gay go:”Câu hỏi thường gặp về “nêu”
“nêu” nghĩa là gì?
Cây nêu là cây tre cao dựng dịp Tết, hạ nêu là hết Tết, nghĩa bóng là cái mốc để nhắm theo; động từ nêu là đưa ra cho người ta chú ý (nêu câu hỏi, nêu ra); nêu gương, nêu cao là đem ra làm mẫu, đề cao.
“nêu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Tuy nhiên, điều kiện nêu ra khá gay go:”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.