Nết na is a traditional, somewhat dated compliment for well-mannered and socially proper conduct, historically used mainly of girls and women.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nết na` là tính từ khen một người có cách cư xử được xem là đứng đắn, phải phép và biết nghĩ đến người khác. Từ mang màu truyền thống, nay hơi cũ hoặc văn chương; trong tư liệu cũ nó chủ yếu được dùng cho con gái và phụ nữ. VietLayers ghi bối cảnh ấy để người đọc hiểu lịch sử sử dụng, không biến nó thành yêu cầu rằng phụ nữ phải nhỏ nhẹ, kín tiếng, phục tùng, lấy chồng, làm việc nhà hay không được bất đồng. Nếu dùng hiện nay, nên gắn với hành vi cụ thể như giữ lời, tôn trọng người khác, biết nhận lỗi; trong văn trung tính có thể dùng `cư xử đúng mực`, `lịch thiệp`, `chu đáo`. `Nết na` không phải chẩn đoán tính cách toàn diện và không cho phép suy phẩm giá, đời tư hay tình dục. Đây được nguồn xếp là từ láy; tab chữ chỉ định vị `𢟗` cho thành tố `nết`, không ghép một chữ tùy đoán cho `na`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Được đánh giá là có cách cư xử đúng mực, biết giữ ý và tôn trọng người khác; từ hơi cũ và trước đây thường dùng cho nữ giới.
🇬🇧 Well-mannered, proper, and considerate, as a traditional and somewhat dated compliment historically aimed mainly at girls and women.
Ví dụ dùng từ:
Trong truyện xưa, tác giả khen cô gái nết na vì nàng giữ lời và đối đãi tử tế với mọi người.
In the old story, the author praises the young woman as well-mannered because she keeps her word and treats people kindly.
Source: VietLayers editorial exampleBà dùng chữ nết na theo lối cũ, còn cháu giải thích cụ thể là bạn ấy cư xử tôn trọng và biết nhận lỗi.
Grandma uses the old-fashioned word nết na, while her grandchild explains more specifically that the person is respectful and admits mistakes.
Source: VietLayers editorial exampleNết na không có nghĩa phải im lặng khi bị đối xử bất công.
Being called nết na does not mean staying silent when treated unfairly.
Source: VietLayers editorial exampleMột phụ nữ nói thẳng, lãnh đạo giỏi và sống độc lập vẫn có thể cư xử lịch thiệp; nết na không đồng nghĩa phục tùng.
A candid, capable, independent woman can still be courteous; nết na does not mean submissive.
Source: VietLayers editorial exampleBài chú giải ghi nết na là lời khen hơi cũ, thường hướng tới nữ giới trong văn bản truyền thống.
The annotation marks nết na as a somewhat dated compliment often directed at women in traditional texts.
Source: VietLayers editorial exampleCụm nết na thùy mị phản ánh một lý tưởng giới cũ, nên từ điển giải bối cảnh chứ không kê thành nghĩa vụ.
The phrase nết na thùy mị reflects an older gender ideal, so the dictionary explains its context rather than prescribing a duty.
Source: VietLayers editorial exampleGọi ai nết na phải dựa vào cách cư xử quan sát được, không suy từ quần áo hay giọng nói nhỏ.
Calling someone nết na should rest on observed conduct, not clothing or a quiet voice.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập đổi câu cô bé không cãi nên rất nết na thành cô bé biết lắng nghe và góp ý lễ phép.
The editor replaces the sentence she never argues, so she is nết na with she listens and disagrees politely.
Source: VietLayers editorial exampleTrong văn hiện đại trung tính, cư xử đúng mực thường rõ hơn nết na và không khóa người được tả vào một khuôn giới.
In neutral modern prose, well-mannered conduct is often clearer than nết na and does not impose a gender role.
Source: VietLayers editorial exampleMột lời khen nết na không chứng minh toàn bộ tính cách, đời tư hay giá trị của một người.
The compliment nết na does not establish a person's entire character, private life, or worth.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Con gái ông được nhiều người khen ngợi nhan sắc và nết na.”
“Chính tôi khi được hiểu Thúy Ái là người nết na, tôi cũng có ý định làm mai cho thằng cháu tôi…”
“Ái Mỹ thường đóng đào lẳng, nhưng ngoài đời không lẳng, và nàng lại cố giữ nết na cẩn thận, nhờ thế mà nàng lại thắng, và Khoa đành nhẫn nại chịu số phận và Ái Mỹ cứ tiếp tục hưởng hạnh phúc riêng của nàng: sự thành công trong ngành nghệ thuật mà nàng theo đuổi, và sự thưởng công bằng tinh thần của bao nhiêu người hâm mộ nàng.”
“Mỗi chị vú chỉ phải coi sóc có một đứa, chứ còn cô trông nom cả một bầy hàng bốn năm chục trẻ, hò hét luôn mồm, dạy dỗ, uốn nắn thế nào cho biết đọc, biết viết, cho ngoan-ngoãn, nết na.”