Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mồ côi” là gì?

Nói người, thường là trẻ, đã mất cha, mất mẹ hay mất cả cha lẫn mẹ (mồ côi cha, mồ côi mẹ, trẻ mồ côi); nói bóng là lẻ loi, thiếu đi cái lẽ ra phải có đi kèm.

Tiếng Anh: Orphaned, having lost one's father, mother or both, and an orphan; figuratively, left alone and lacking what should go with it.

Cách đọc
mồ côi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

mồ côi cha mẹ

Mất cả cha lẫn má, phải sống không còn cha mẹ nuôi nấng, thường là từ lúc còn nhỏ.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mồ côi”:

2 nét nghĩa
1mất cha, mất mẹ hay cả haigia đình[thường]
A2

🇻🇳 Nói người, thường là trẻ, có cha hay mẹ hay cả hai đã qua đời: mồ côi cha, mồ côi mẹ, mồ côi cả cha lẫn mẹ; trẻ mồ côi, con mồ côi là đứa trẻ như vậy. Mồ côi mồ cút là nói nhấn cảnh côi cút không nơi nương tựa.

🇬🇧 Said of a person, usually a child, whose father, mother or both have died: mo coi cha (fatherless), mo coi me (motherless), mo coi ca cha lan me (having lost both); tre mo coi is an orphan. Mo coi mo cut stresses being alone with no one to rely on.

Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mồ côicó / dùng / giữ + mồ côimồ côi + nầy / này / đó

Thí dụ:

Mồ côi cha mẹ, và chịu không nổi mợ dâu, cô Hén trôi nổi lên Sài gòn, đi ở mướn.

Orphaned of both parents and unable to bear her sister-in-law, Hen drifted up to Sai Gon and went into service.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Tôi buồn quá, tôi tính cất một cái nhà để nuôi con nít mồ côi mà làm phước.

I am so sad that I plan to build a home to raise orphaned children as an act of charity.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Đã vậy mà tôi mồ côi cha mẹ, nên bấy lâu nay tôi còn thiếu cái giáo dục gia đình.

On top of that I lost both my parents, so all this time I have lacked a family upbringing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Thân là một sinh viên y khoa đại học, nhà nghèo mồ côi cả cha lẫn mẹ.

He was a university medical student from a poor family who had lost both his father and his mother.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Cô Lý mồ côi mẹ đã lâu, nay nghe bà giáo kêu mình là con thì cô động lòng đứng ngơ ngẩn.

Ly had lost her mother long ago, so when she heard the teacher's wife call her child she was moved and stood there dazed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Tôi mồ côi mồ cút, ở đợ ở đần, song tôi biết làm ăn, chớ không phải ham cờ bạc rượu trà như họ.

I am a lone orphan who has worked as a servant, but I know how to earn a living; I am not given to gambling and drinking like them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Xin chị nghĩ lại mà coi, thằng Ba mồ côi cha sớm lắm.

Please think it over: Ba lost his father very young.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Con Bảy Rùa mồ côi cha mẹ, ở với bà ngoại từ thuở bé.

Bay Rua was an orphan and had lived with her grandmother since she was little.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo
2lẻ loi, thiếu cái đi kèm (nghĩa bóng)đời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Nghĩa bóng, nói vui hay nói than: lẻ loi, thiếu đi người hay vật lẽ ra phải có đi kèm, như mồ côi tình yêu là không có ai thương.

🇬🇧 Figuratively, in jest or complaint: left alone, lacking the person or thing that should go with it, as mo coi tinh yeu, having no one to love.

Cụm thường gặp:
mồ côi tình yêu
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mồ côicó / dùng / giữ + mồ côimồ côi + nầy / này / đó

Thí dụ:

Hoa tai rẻ tiền chắc nàng chê, mà hoa tai quí giá lại mua không nổi, nên cô gái ấy đành để nó mồ côi.

Cheap earrings she would surely scorn, and precious ones she could not afford, so the girl had to leave her ears orphaned, with nothing in them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Vậy mà ông nào cũng rên mồ côi tình yêu.

And yet every one of them moans that he is an orphan when it comes to love.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Tôi mồ côi cha mẹ, mà cũng không có anh em chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương năm
“Cô Lý mồ côi mẹ đã lâu, nay nghe bà giáo kêu mình là con thì cô động lòng đứng ngơ ngẩn.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 8
“Lão không đến, thì còn mẹ nàng nàng còn mẹ chăng hay mồ côi mẹ?”
Kim Dung, Ân Thù Kiếm Lục, Chương 3
“- Các em ở xa thì ở lại đây với một số các em mồ côi khác.”
Đinh Tiến Luyện, Anh Chi Yêu Dấu, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mồ côi”

“mồ côi” nghĩa là gì?

Nói người, thường là trẻ, đã mất cha, mất mẹ hay mất cả cha lẫn mẹ (mồ côi cha, mồ côi mẹ, trẻ mồ côi); nói bóng là lẻ loi, thiếu đi cái lẽ ra phải có đi kèm.

Cụm từ “mồ côi cha mẹ” nghĩa là gì?

Mất cả cha lẫn má, phải sống không còn cha mẹ nuôi nấng, thường là từ lúc còn nhỏ.

“mồ côi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “- Tôi mồ côi cha mẹ, mà cũng không có anh em chi hết.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.