Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mồ” là gì?

Chỗ chôn người chết, nấm đất đắp lên trên (nấm mồ, mồ mả, xuống mồ); trong mồ hôi là nước rịn ra ngoài da; trong mồ côi là mất cha, mất mẹ.

Tiếng Anh: A grave, the mound heaped over a burial, as in nam mo and mo ma; in mo hoi, sweat; and in mo coi, orphaned.

Cách đọc
mồ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mồ”:

3 nét nghĩa
1chỗ chôn người chết, nấm đất đắp trêntang lễ[thường]
B1

🇻🇳 Chỗ chôn người chết, cùng nấm đất đắp lên trên: nấm mồ, mồ mả, mồ hoang; xuống mồ là chết. Mộ là tiếng trang trọng hơn, mả là tiếng thường.

🇬🇧 The place where a dead person is buried, with the mound heaped over it: a grave. Nam mo is a grave mound, mo ma graves, mo hoang an untended grave; xuong mo is to die. The Sino-Vietnamese mo is more formal, ma more everyday.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mồcó / dùng / giữ + mồmồ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Mồ mả cô gái còn không?

Is the girl's grave still there?

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Bên trái vườn có một nấm mồ.

On the left side of the garden there was a grave mound.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Phía sau hè này có năm bảy nấm mồ hoang.

Behind this house there are a handful of untended graves.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Khi nấm mồ được cẩn đá thì sợ gì đỉa cắn, mối ăn.

Once the grave is faced with stone, there is no need to fear leeches or termites.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
2mồ hôi: nước rịn ra ngoài dathân thể[thường]
A2

🇻🇳 Trong mồ hôi: nước rịn ra ngoài da khi nóng, mệt hay sợ; đổ mồ hôi, mồ hôi nhễ nhại. Đổ mồ hôi, mồ hôi nước mắt còn chỉ công lao khó nhọc.

🇬🇧 In mo hoi: sweat, the moisture that comes out on the skin from heat, effort or fear; do mo hoi is to break into a sweat. The phrase also stands for hard toil, as in blood, sweat and tears.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mồcó / dùng / giữ + mồmồ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Anh nghĩ đó mà coi, cha mẹ mình làm đổ mồ hôi xót con mắt mới có sự nghiệp đó.

Just think: our parents sweated until their eyes stung to build up that estate.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Trinh đọc hết bức thơ rồi, tuy sớm mai trời mát-mẻ mà chàng đổ mồ hôi ướt áo.

Trinh read the letter to the end, and though the morning was cool he broke into a sweat that soaked his shirt.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Cả ba thở hổn hển, mồ hôi nhễ nhại, họ đưa mắt một vòng: đầu hòn khá bằng phẳng.

All three were panting and dripping with sweat; they looked around: the top of the hill was fairly flat.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng
3mồ côi: mất cha, mất mẹgia đình[thường]
A2

🇻🇳 Trong mồ côi: nói trẻ đã mất cha hay mẹ, hay mất cả hai: mồ côi cha, mồ côi mẹ, con mồ côi, nhà mồ côi là nơi nuôi trẻ mồ côi.

🇬🇧 In mo coi: said of a child who has lost a father, a mother or both: an orphan. Nha mo coi is an orphanage.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mồcó / dùng / giữ + mồmồ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Mồ côi cha mẹ, và chịu không nổi mợ dâu, cô Hén trôi nổi lên Sài gòn, đi ở mướn.

Orphaned, and unable to bear her sister-in-law, Hen drifted up to Saigon and went into service.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Ánh-Nguyệt thấy trẻ nhỏ mồ côi thì nàng càng nhớ con tha-thiết, ăn ngủ không yên.

When Anh Nguyet saw the little orphans she missed her own child all the more, and could neither eat nor sleep in peace.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Bích Thủy mồ côi cha mẹ từ năm mười lăm tuổi, không còn họ hàng thân thích.

Bich Thuy lost both parents at fifteen and had no relatives left.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Con phải kiếm thế mà xây mồ cho ấm cúng.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 12
“Đến xế Hải Đường xin mẹ dắt mình ra viếng mồ của cha.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 06-
“Quí lau nước mắt, nhìn mồ mẹ một lần nữa và bước lại bờ mẫu trở ra lộ.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
“Cụ kỳ lão hứa với chúng tôi ngày nào chúng tôi ra tới chợ Dương Đông cụ sẽ đưa chúng tôi đi xem hai cái mồ nằm song song trên đồi, lại có một cái mồ của một bà mẹ nằm trên mà gìn giữ.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mồ”

“mồ” nghĩa là gì?

Chỗ chôn người chết, nấm đất đắp lên trên (nấm mồ, mồ mả, xuống mồ); trong mồ hôi là nước rịn ra ngoài da; trong mồ côi là mất cha, mất mẹ.

“mồ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “Con phải kiếm thế mà xây mồ cho ấm cúng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.