Nghĩa của “mồ côi mồ cút” là gì?
Mồ côi mồ cút là cách nói nhấn mạnh cảnh mồ côi, không cha không mẹ, không có ai nương tựa.
Tiếng Anh: An emphatic way of saying orphaned: without father or mother and with no one to lean on.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mồ côi mồ cút”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cách nói láy lại cho mạnh của mồ côi: mất cha mẹ, không có người thân nương tựa, thường nói lên thân phận thiệt thòi, đáng thương.
🇬🇧 A reduplicated, emphatic form of mo coi: having lost one's parents and having no family to rely on, usually said of a hard and pitiable lot.
Thí dụ:
Tôi mồ côi mồ cút, ở đợ ở đần, song tôi biết làm ăn, chớ không phải ham cờ bạc rượu trà như họ.
I am an orphan with nobody, working as a hired servant, but I know how to earn a living; I am not given to gambling and drinking like them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoNếu muốn cho nó giúp đỡ, thì ta kiếm đứa nào mồ côi mồ cút ta gả bắt rể.
If we want him to help us, let us find some young man who is an orphan with no family, marry her to him and keep him on as a live-in son-in-law.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi mồ côi mồ cút, ở đợ ở đần, song tôi biết làm ăn, chớ không phải ham cờ bạc rượu trà như họ.”Câu hỏi thường gặp về “mồ côi mồ cút”
“mồ côi mồ cút” nghĩa là gì?
Mồ côi mồ cút là cách nói nhấn mạnh cảnh mồ côi, không cha không mẹ, không có ai nương tựa.
“mồ côi mồ cút” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Con nhà nghèo của Hồ Biểu Chánh: “Tôi mồ côi mồ cút, ở đợ ở đần, song tôi biết làm ăn, chớ không phải ham cờ bạc rượu trà như họ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.