Nghĩa của “bao đồng” là gì?
Lan man, đủ thứ chuyện không đâu; thường nói lo bao đồng, lo chuyện bao đồng là ôm lo, xen vào chuyện không phải phần mình.
Tiếng Anh: Rambling over all sorts of idle things; in lo bao dong, to busy oneself with other people's affairs that are none of one's business.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
lo bao đồng
Lo chuyện người ta, ôm việc mà người nói cho là không thuộc phần mình; lời trách, thường nói với người thân: sao hay lo bao đồng quá.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bao đồng”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Trong lo bao đồng, lo chuyện bao đồng, lo việc bao đồng: ôm lo, xen vào chuyện của thiên hạ, chuyện không thuộc phần mình; lời chê hay lời càm ràm, cũng có khi là lời thương người lo cho kẻ khác quá.
🇬🇧 In lo bao dong and lo chuyen bao dong: to fret over or meddle in other people's affairs that are not one's own concern; a reproach or a grumble, sometimes a fond one aimed at someone who worries too much about others.
Thí dụ:
Chị Hòa không ưa lo việc bao đồng, mà lúc nầy chị mắc sanh, nếu nói cho chị biết thì rộn trí chị chớ không ích gì.
Hoa does not like to get mixed up in other people's business, and she is about to give birth just now; telling her would only trouble her mind and do no good.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhỐi sao anh cứ lo bao đồng hoài!
Oh, why do you keep fretting over other people's business!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThây kệ nó đại ca, hơi sức đâu lo chuyện bao đồng.
Forget him, big brother, who has the energy to meddle in other people's affairs.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìChuyện nhà không lo để đi lo chuyện bao đồng!
Neglecting your own household to go worrying about everyone else's business!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMầy sao hay lo chuyện bao đồng quá.
Why are you always poking your nose into other people's business.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu🇻🇳 Lan man, lung tung, đủ thứ chuyện không đâu vào đâu; nghĩ ngợi bao đồng là nghĩ hết chuyện nầy tới chuyện khác cho mệt trí.
🇬🇧 Rambling and scattered, over all sorts of things that lead nowhere; nghi ngoi bao dong means brooding on one thing after another until the mind is worn out.
Thí dụ:
Bác cứ yên tâm lo dưỡng bịnh chớ đừng nghĩ ngợi bao đồng gì hết cho thêm lao tâm tốn trí.
Just rest easy and get well, and do not go brooding over all sorts of things that only wear out your mind.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lúc ấy mặt trời đã chen lặn, Chúa tàu chơn đi thủng thẳng, mắt ngó bao đồng, thấy trước mặt hòn núi Sam đồ sộ xanh um, còn xa xa thì là dãy núi Thất Sơn, khói tỏa mây vần, trông ra phát ngậm ngùi tâm sự.”“Chị Hòa không ưa lo việc bao đồng, mà lúc nầy chị mắc sanh, nếu nói cho chị biết thì rộn trí chị chớ không ích gì.”“- Má sao cứ lo bao đồng hoài, bộ ai đau rồi cũng chết hết sao!”“- Anh sao hay lo bao đồng quá!”Câu hỏi thường gặp về “bao đồng”
“bao đồng” nghĩa là gì?
Lan man, đủ thứ chuyện không đâu; thường nói lo bao đồng, lo chuyện bao đồng là ôm lo, xen vào chuyện không phải phần mình.
Cụm từ “lo bao đồng” nghĩa là gì?
Lo chuyện người ta, ôm việc mà người nói cho là không thuộc phần mình; lời trách, thường nói với người thân: sao hay lo bao đồng quá.
“bao đồng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chúa tàu Kim Qui của Hồ Biểu Chánh: “Lúc ấy mặt trời đã chen lặn, Chúa tàu chơn đi thủng thẳng, mắt ngó bao đồng, thấy trước mặt hòn núi Sam đồ sộ xanh um, còn xa xa thì là dãy núi Thất Sơn, khói tỏa mây vần, trông ra phát ngậm ngùi tâm sự.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.