Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rớt” là gì?

Tiếng Nam Bộ: rơi xuống, làm rơi (rớt cái độp, làm rớt cây lược); thi hỏng (thi rớt, đậu hay rớt); tụt xuống bậc thấp (rớt xuống bực hèn hạ, nghèo rớt mồng tơi); bỏ rơi bỏ rớt là bỏ mặc; bão rớt là đuôi cơn bão.

Tiếng Anh: Southern Vietnamese: to fall or drop something; to fail an exam; to sink to a lower level or station; bo roi bo rot is to abandon; and bao rot is the tail end of a storm.

Cách đọc
rớt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

rớt xuống

Là tuột khỏi chỗ đang giữ mà xuống thấp hơn, trong Nam nói rớt chớ không nói theo lối phổ thông.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rớt”:

5 nét nghĩa
1rơi xuống, làm rơichuyển động[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Lối nói Nam Bộ của rơi: vật từ trên sa xuống, hay tuột khỏi tay mà sa xuống; làm rớt là lỡ tay làm cho rơi.

🇬🇧 The Southern word for fall: something dropping from above or slipping from the hand; lam rot is to drop something by accident.

Cụm thường gặp:
rớt xuốnglàm rớtrớt cái độpmưa rớt
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + rớt + tân ngữrớt + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + rớt

Thí dụ:

Nó đương lui cui phơi đồ, thình lình có vật gì rớt một cái thịch sau lưng nó.

She was busy hanging out the washing when suddenly something fell with a thud behind her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Trong lúc nói chuyện qua lại, đứa con anh làm rớt cây lược vào trong hũ nước.

While they were chatting, his child dropped the comb into the water jar.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Chúa tàu giựt mình vì tàu nghiêng, vì thanh gươm rớt xuống gây tiếng động.

The ship's master started because the ship was listing and his sword had clattered to the floor.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời
2thi hỏng, không đậuhọc đường[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Lối nói Nam Bộ: thi hỏng, không đậu một kỳ thi, trái với đậu: thi rớt, đậu hay rớt, rớt Tú Tài.

🇬🇧 Southern usage: to fail an examination, the opposite of dau (to pass): thi rot, to fail an exam; dau hay rot, pass or fail.

Cụm thường gặp:
thi rớtđậu hay rớtđậu rớtrớt Tú Tài
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + rớt + tân ngữrớt + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + rớt

Thí dụ:

Đậu thì được lên lớp, rớt ngồi lại học thêm một năm, lăn lộn quá chỉ thêm khổ.

Pass and you move up a class; fail and you sit another year; struggling too hard only makes it worse.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Nhưng là thí sinh tự do, Minh sẽ không được hưởng ân huệ gì cả, nên sợ rớt lắm.

But as an external candidate Minh would get no concessions at all, so he was very afraid of failing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Bây giờ anh thua tôi một năm, vì anh đã rớt Tú Tài toàn phần một niên khóa.

Now you are a year behind me, because you failed the full baccalaureate one year.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
3tụt xuống bậc thấp hơnđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Nói nghĩa bóng: sa sút, tụt xuống một bậc, một mức thấp hơn, như rớt xuống bực hèn hạ; nghèo rớt mồng tơi là nghèo xơ xác, không còn gì.

🇬🇧 Figuratively, to sink to a lower rank or level, as from wealth to a humble station; ngheo rot mong toi means desperately poor, with nothing left.

Cụm thường gặp:
rớt xuốngnghèo rớt mồng tơi
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + rớt + tân ngữrớt + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + rớt

Thí dụ:

Trước ở bực sang giàu bây giờ rớt xuống bực hèn hạ, mà nó cũng thủ phận an mạng, coi bộ không phiền trách chi hết.

Once of the rich and noble class, now fallen to a lowly station, he still accepted his lot and seemed to bear no grudge at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Nhà nghèo rớt mồng tơi, ông chồng cũng bỏ công ra tạo cho vợ một cái giường đẻ bằng tre với một cái vạt giường hẳn hoi.

However desperately poor the household, the husband still took the trouble to make his wife a proper bamboo birthing bed with a slatted base.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
4bỏ rơi bỏ rớt: bỏ mặctình cảm[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong bỏ rơi bỏ rớt, rơi rớt: bỏ mặc, để sót lại người hay vật lẽ ra phải lo, phải đem theo.

🇬🇧 In bo roi bo rot and roi rot: to abandon or leave behind someone or something one ought to care for or take along.

Cụm thường gặp:
bỏ rơi bỏ rớtrơi rớt
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + rớt + tân ngữrớt + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + rớt

Thí dụ:

Thây kệ cháu nội của anh Cả mà anh bỏ rơi bỏ rớt, thôi để tôi đem về tôi nuôi chơi.

Never mind the grandchild you have abandoned, brother; let me take him home and raise him myself.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng
5bão rớt: đuôi cơn bãothời tiết[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong bão rớt: phần đuôi của một cơn bão ở xa, không đổ bộ mà làm cho trời âm u, mưa gió dai dẳng mấy ngày.

🇬🇧 In bao rot: the tail end of a distant storm that does not strike directly but brings several days of gloomy, windy, rainy weather.

Cụm thường gặp:
bão rớtcơn bão rớt
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + rớt + tân ngữrớt + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + rớt

Thí dụ:

Buổi trưa, nhưng nắng không gắt vì ít hôm nay trời ảnh hưởng cơn bão rớt miền Trung.

It was noon, but the sun was not harsh, as for the past few days the weather had been affected by the tail of a storm in the Centre.

Nguồn: Dung Sàigòn, Dễ Ghét
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nó vừa rớt xuống là con heo Khịt chĩa nanh lên, hứng ngay bụng.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con heo khịt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rớt”

“rớt” nghĩa là gì?

Tiếng Nam Bộ: rơi xuống, làm rơi (rớt cái độp, làm rớt cây lược); thi hỏng (thi rớt, đậu hay rớt); tụt xuống bậc thấp (rớt xuống bực hèn hạ, nghèo rớt mồng tơi); bỏ rơi bỏ rớt là bỏ mặc; bão rớt là đuôi cơn bão.

Cụm từ “rớt xuống” nghĩa là gì?

Là tuột khỏi chỗ đang giữ mà xuống thấp hơn, trong Nam nói rớt chớ không nói theo lối phổ thông.

“rớt” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Nó vừa rớt xuống là con heo Khịt chĩa nanh lên, hứng ngay bụng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.