Nghĩa của “quen mặt” là gì?
Đã thấy mặt nhiều lần nên nhận ra, nhưng chưa chắc biết tên tuổi hay có giao thiệp; nói về người, đôi khi về ghe, xe thường qua lại.
Tiếng Anh: Recognizing someone by sight from having seen them often, without necessarily knowing their name or having any dealings with them; a familiar face.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quen mặt”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đã thấy mặt nhiều lần nên nhận ra, mà chưa chắc biết tên, biết rõ hay có giao thiệp; khác quen biết là đã có quan hệ ít nhiều. Cũng nói về ghe, xe thường qua lại.
🇬🇧 To recognize someone's face from having seen it many times, without necessarily knowing their name, knowing them well or having dealings with them; unlike quen biet, which implies some acquaintance. Also said of boats or vehicles often seen passing.
Thí dụ:
Không có hạng gái nào dễ mê bằng những cô mà ta quen mặt mà không quen biết.
No girls are easier to fall for than those whose faces we know but whom we have never met.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCặp vợ chồng nầy, Cộc quen mặt mấy năm nay, nhưng không biết họ từ đâu đến.
Coc had known this couple by sight for some years but did not know where they came from.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácĐó là những khách quen mắt, nếu không quen mặt, mỗi năm đến Sài-gòn độ ba, bốn kỳ.
These were visitors familiar to the eye, if not by face, who came to Saigon three or four times a year.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNgười khách quen mặt từng mời tôi nhảy vài lần ở các phòng trà khác.
The familiar customer had asked me to dance a few times at other tea rooms.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiChỉ là người Long Hồ, tôi quen mặt vậy thôi, chớ không phải bà con.
He is just a man from Long Ho whom I know by sight, not a relative.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcBạn bè có những đứa còn ở lại quen mặt nhưng không thân thiết.
Among my classmates, those who had stayed on were familiar faces but not close friends.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuDân trong xóm đều quen mặt nên đặt tên.
The people in the hamlet all knew him by sight, so they gave him a name.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTrẻ con hai bên bờ vẫy tay để chào người dưới ghe mà một vài chiếc rất quen mặt bởi đã đi ngang qua đây nhiều tháng, nhiều năm rồi.
Children on both banks waved to the people on the boats, some of which were very familiar, having passed by here for months and years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmMặc dầu cả năm, chưa chắc chàng được gặp đồng nghiệp một lần, chàng cũng quen mặt họ cả rồi, thì bọn nầy chỉ có thể là ăn trộm thôi.
Although he might not meet his fellow workers even once a year, he knew all their faces, so these men could only be thieves.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngĐịnh và Lan sửa soạn vừa xong để đi ăn cơm thì thấy chiếc trắc xông mà Lan đã thấy rồi, với lại người lái xe quen mặt, đậu lại trước cửa nhà chàng.
Dinh and Lan had just got ready to go out to eat when they saw the Traction car Lan had seen before, with its familiar driver, pull up in front of his house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chỉ là người Long Hồ, tôi quen mặt vậy thôi, chớ không phải bà con.”“Dân trong xóm đều quen mặt nên đặt tên.”“Không có hạng gái nào dễ mê bằng những cô mà ta quen mặt mà không quen biết.”“Cặp vợ chồng nầy, Cộc quen mặt mấy năm nay, nhưng không biết họ từ đâu đến.”Câu hỏi thường gặp về “quen mặt”
“quen mặt” nghĩa là gì?
Đã thấy mặt nhiều lần nên nhận ra, nhưng chưa chắc biết tên tuổi hay có giao thiệp; nói về người, đôi khi về ghe, xe thường qua lại.
“quen mặt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Chỉ là người Long Hồ, tôi quen mặt vậy thôi, chớ không phải bà con.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.