Quen mặt means visually familiar or recognizable from previous sightings, without necessarily knowing the person's name or identity well.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Quen mặt` là nhìn diện mạo thấy quen và nhận ra đã từng gặp/thấy, nhưng chưa chắc biết tên tuổi hay biết rõ người ấy: `khách quen mặt`, *a familiar face, recognize by sight*. Cụm phải tách khỏi `quen biết`, vốn có ít nhiều quan hệ xã hội, và `nhớ mặt`, vốn nhấn khả năng lưu/nhận diện sau một lần hoặc một việc. Quen mặt không tự xác minh danh tính, chức vụ, lòng tin, quyền vào nơi riêng, vai trò khách quen hay việc một người từng xuất hiện trong hành vi sai trái. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ có `biết mặt`, `thấy hoài nên nhớ mặt`, `nhìn quen quen`, `khách thấy hoài`; các cách này vẫn cần văn cảnh. Tab chỉ ghi `慣` cho thành tố `quen`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có cảm giác thị giác thân thuộc với gương mặt một người vì đã gặp hoặc nhìn thấy trước đó.
🇬🇧 Visually familiar or recognizable from previous sightings, without necessarily being personally known.
Ví dụ dùng từ:
Cô thấy anh ấy quen mặt vì thường gặp trên chuyến xe buýt sáng.
He looks familiar to her because they often take the same morning bus.
Source: VietLayers editorial exampleĐó là khách quen mặt của quán, nhưng nhân viên mới vẫn hỏi tên đơn để giao đúng người.
The person is a familiar customer at the café, but the new employee still asks for the order name.
Source: VietLayers editorial exampleHai người quen mặt nhau trong khu phố mà chưa từng nói chuyện.
The two recognize each other from the neighborhood without ever having spoken.
Source: VietLayers editorial exampleMột gương mặt quen mặt trên truyền hình không có nghĩa người xem biết đời tư của họ.
A face familiar from television does not mean viewers know the person's private life.
Source: VietLayers editorial exampleBảo vệ thấy người đó quen mặt nhưng vẫn kiểm tra thẻ theo quy định.
The guard recognizes the face but still checks the badge as required.
Source: VietLayers editorial exampleQuen mặt không đủ để xác minh danh tính khi hai người có ngoại hình gần giống.
Visual familiarity is insufficient to verify identity when two people look alike.
Source: VietLayers editorial exampleNhân chứng nói người kia quen mặt chứ chưa khẳng định được tên.
The witness says the person looks familiar but cannot yet confirm a name.
Source: VietLayers editorial exampleQuen mặt khác quen biết: nhận ra bằng mắt chưa chắc đã có quan hệ xã hội.
Quen mặt differs from quen biết because visual recognition does not necessarily involve a social relationship.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Sài Gòn, thấy hoài nên nhớ mặt là cách giải khẩu ngữ tự nhiên cho quen mặt.
In Saigon, thấy hoài nên nhớ mặt is a natural conversational explanation of quen mặt.
Source: VietLayers editorial exampleỨng dụng gợi một người quen mặt chỉ là kết quả nhận dạng cần được kiểm chứng, không phải kết luận tuyệt đối.
An app suggesting a familiar face produces a recognition result requiring verification, not an absolute conclusion.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Chỉ là người Long Hồ, tôi quen mặt vậy thôi, chớ không phải bà con.”
“Dân trong xóm đều quen mặt nên đặt tên.”
“Không có hạng gái nào dễ mê bằng những cô mà ta quen mặt mà không quen biết.”
“Cặp vợ chồng nầy, Cộc quen mặt mấy năm nay, nhưng không biết họ từ đâu đến.”