Nghĩa của “ngày càng” là gì?
Mỗi ngày một hơn, tăng hay đổi dần theo thời gian, theo chiều nhiều lên hay ít đi (ngày càng đông, ngày càng lớn); nói nhấn là càng ngày càng.
Tiếng Anh: More and more with time, increasingly, whether growing or shrinking, as in ngay cang dong (ever more crowded); the emphatic form is cang ngay cang.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngày càng”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Đứng trước tính từ hay động từ để nói điều đó mỗi ngày một hơn, tăng hay đổi dần theo thời gian: ngày càng đông, ngày càng lớn, ngày càng dài.
🇬🇧 Placed before an adjective or verb to say that something grows or changes a little more each day: ngay cang dong (more and more crowded), ngay cang lon (bigger and bigger), ngay cang dai (longer and longer).
Thí dụ:
Con cháu họ Khiếu ngày càng đông đúc, kể có mấy trăm người đều vinh hiển.
The descendants of the Khieu family grew ever more numerous, several hundred people in all, and all of them prosperous.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThế sự ngày càng đổi thay, nếp sống xáo trộn ít nhiều là điều dĩ nhiên.
The world keeps changing, and it is only natural that the way of life should be unsettled to some degree.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTừ ấy về sau mỗi bữa đều có nghe như vậy, mà tiếng nghe ngày càng lớn.
From then on the sound was heard every day, and it grew louder and louder.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiSự đuổi bắt nhau hào hứng quá khiến mọi người quên cả cơn mưa ngày càng lớn.
The chase was so exciting that everyone forgot the rain that was growing heavier and heavier.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuLâu ngày miếng da trâu ấy dày lên, nở lớn, lông trên bụng mọc ngày càng dài.
Over time that piece of buffalo hide grew thicker and larger, and the hair on the belly grew longer and longer.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam🇻🇳 Trong càng ngày càng: dạng nói nhấn của ngày càng, cho thấy sự tăng hay giảm cứ tiếp diễn rõ rệt, có thể theo chiều xấu như càng ngày càng ốm, càng ngày càng nặng.
🇬🇧 In cang ngay cang: the emphatic form of ngay cang, showing that an increase or decrease keeps going on markedly, including for the worse, as in cang ngay cang om (thinner and thinner) and cang ngay cang nang (worse and worse).
Thí dụ:
Bịnh Bá Vạn coi càng ngày càng nặng, mà Đỗ Thị trông Thái Thường không thấy ra.
Ba Van's illness looked worse and worse, and Do Thi kept waiting for Thai Thuong, who did not come.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnThúy nằm nhà thương bốn hôm và càng ngày càng nghe khoẻ khoắn ra.
Thuy spent four days in hospital and felt stronger with every day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoVà nhờ vậy mà tình bạn của Lan, Hạnh càng ngày càng khắng khít.
And thanks to that, the friendship between Lan and Hanh grew ever closer.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữBạch Tuyết rầu buồn ăn uống không được, nên càng ngày càng ốm.
Bach Tuyet was so grieved she could not eat, so she grew thinner and thinner.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcVà nàng càng ngày càng làm dáng hơn lên, càng cố siêng năng và dịu dàng hơn lên.
And she grew more and more coquettish, trying ever harder to be diligent and gentle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một buổi trưa, vào năm 1937, chú biện Tống đang đánh tứ sắc cầu vui với vài người bạn, chợt nghe tiếng canô chạy ầm ầm, ngày càng gần.”“Dư luận ngày càng phồng lên, gia đình cậu Minh dường như chẳng lên tiếng đính chánh.”“Chớ cứ sủa, ngày càng xa, xa dần.”“Lâu ngày miếng da trâu ấy dày lên, nở lớn, lông trên bụng mọc ngày càng dài.”Câu hỏi thường gặp về “ngày càng”
“ngày càng” nghĩa là gì?
Mỗi ngày một hơn, tăng hay đổi dần theo thời gian, theo chiều nhiều lên hay ít đi (ngày càng đông, ngày càng lớn); nói nhấn là càng ngày càng.
“ngày càng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Một buổi trưa, vào năm 1937, chú biện Tống đang đánh tứ sắc cầu vui với vài người bạn, chợt nghe tiếng canô chạy ầm ầm, ngày càng gần.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.