Nghĩa của “méo” là gì?
Bị lệch, móp, không còn tròn hay đúng hình vốn có (móp méo, méo mó); nét mặt, cái miệng méo xệch vì khóc, vì khổ sở (méo mặt); nghĩa bóng là sai lệch, không còn đúng sự thiệt (bóp méo, méo mó nghề nghiệp).
Tiếng Anh: Out of shape, dented or lopsided; of the face or mouth, twisted with crying or distress; and figuratively, distorted or warped, as in twisting the truth.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
méo mó
Bị lệch, móp, mất hình dạng vốn có; nghĩa bóng là bị sai lệch đi.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “méo”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Bị lệch, móp, không còn tròn hay đúng hình vốn có: móp méo, méo mó; bóp méo là bóp cho lệch hình.
🇬🇧 Out of shape, dented or lopsided, no longer round or true to its form: mop meo and meo mo (battered, misshapen); bop meo is to squeeze out of shape.
Thí dụ:
Thấy viên ngọc nó có tì vết, móp méo, tôi xin phép chủ nhà đi rửa ráy cho sạch.
Seeing the pearl was flawed and misshapen, I asked the owner's leave to go and wash it clean.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamThu mở xắc lấy ra một gói trà ngon đã bị xắc kẹp lại méo mó hết.
Thu opened her bag and took out a packet of good tea that the bag had squashed out of shape.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngVương An ngồi dậy, dựa lưng vào vách, bóp méo cái bánh, cắn một miếng, nhai thử rồi buông ra, nằm dài, rú lên.
Vuong An sat up, leaned against the wall, squashed the cake, took a bite, chewed it, then dropped it, lay down full length and howled.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây🇻🇳 Nói về nét mặt, cái miệng: méo xệch đi vì khóc, vì đau, vì khổ sở hay vì gượng cười; méo mặt là mặt mày nhăn nhó, khổ sở vì gặp chuyện không may.
🇬🇧 Of the face or mouth: twisted from crying, pain, distress or a forced smile; meo mat is a face screwed up in misery at some misfortune.
Thí dụ:
Hoàng gượng cười, nụ cười thiểu não méo xệch trên môi.
Hoang forced a smile, a pitiful, lopsided smile on his lips.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaMiệng Dung méo xệch, mắt Dung chớp lia, cô hết nhìn Nhạn đến ngó sang Huỳnh Mai và càng quýnh thêm vì không biết phải cứu văn tình thế bằng cách nào!
Dung's mouth twisted and her eyes blinked fast; she looked from Nhan to Huynh Mai and grew more flustered, not knowing how to save the situation!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìHạ đang muốn khóc nhưng trước sự chọc cười hùng hồn của mấy đứa bạn lắm mồm lắm miệng cũng phải cười, nụ cười méo xệch.
Ha wanted to cry, but faced with her chatty friends' vigorous teasing she had to laugh, a crooked laugh.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngThằng Kim méo mặt, nước mắt lại tuôn xuống.
Kim's face crumpled and the tears poured down again.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau🇻🇳 Nghĩa bóng: sai lệch, không còn đúng sự thiệt hay đúng lẽ thường: bóp méo sự thật, vo tròn bóp méo, nhìn đời méo mó; méo mó nghề nghiệp là cái nhìn bị nghề mình làm lệch đi.
🇬🇧 Figuratively: distorted, no longer true to the facts or to common sense: bop meo su that (to twist the truth), vo tron bop meo (to twist things any way one likes); meo mo nghe nghiep is a view warped by one's trade.
Thí dụ:
Việc thương ghét ở đời thì vo tròn hay bóp méo gì chẳng được!
When it comes to love and hate in this world, you can twist things any way you like!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuLúc đói bụng, rượu dễ công phạt, khiến mình nhìn sự đời thêm méo mó.
On an empty stomach, drink hits hard and makes one see the world even more crookedly.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúHôm nay nó nói đùa nhưng không đùa bằng lối khác mà đùa như thế vì đã bị méo mó vì nghề nghiệp nên nghĩ ngay đến ý đó.
Today he was joking, but he joked that way and no other because his trade had warped him, so that idea came to mind at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó méo mó, hoặc theo hình chữ nhựt.”Câu hỏi thường gặp về “méo”
“méo” nghĩa là gì?
Bị lệch, móp, không còn tròn hay đúng hình vốn có (móp méo, méo mó); nét mặt, cái miệng méo xệch vì khóc, vì khổ sở (méo mặt); nghĩa bóng là sai lệch, không còn đúng sự thiệt (bóp méo, méo mó nghề nghiệp).
Cụm từ “méo mó” nghĩa là gì?
Bị lệch, móp, mất hình dạng vốn có; nghĩa bóng là bị sai lệch đi.
“méo” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Nó méo mó, hoặc theo hình chữ nhựt.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.