Nghĩa của “râm” là gì?
Có bóng cây hay vật che, không bị nắng chiếu thẳng, thường mát (bóng râm, râm mát); trong kính râm là tròng kính tối để đỡ chói; trong hoa râm là tóc lốm đốm sợi bạc.
Tiếng Anh: Shaded from direct sun and usually cool, as in bong ram (shade); in kinh ram, dark glasses; in hoa ram, hair flecked with grey.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “râm”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Có bóng cây, bóng lá hay vật gì che nên nắng không chiếu thẳng xuống, thường mát mẻ. Bóng râm là chỗ có bóng che như vậy; râm mát là vừa có bóng vừa mát.
🇬🇧 Shaded by trees, leaves or something overhead so that the sun does not strike directly, and usually cool. Bong ram is such a shady spot; ram mat means shady and cool.
Thí dụ:
Ở đây bóng râm mát và nhờ đất nằm cao nên hứng gió nhiều hơn ở dưới ghe.
Here the shade was cool, and because the ground lay high it caught more wind than down on the boat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoRa khỏi rừng tràm râm mát, mắt Cộc bỗng dưng như đổ hào quang trước ánh nắng tháng mười.
Coming out of the cool, shady melaleuca forest, Coc suddenly saw halos before his eyes in the tenth-month sunlight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNhững bóng cây râm mát, lá non kéo dài một khoảng trời làm Hạ dịu lại.
The cool shade of the trees, their young leaves stretching across a patch of sky, made Ha calm down.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngỞ đây, cây giao nhành lại với nhau, kết thành một nóc lá xanh không khít mặt, khiến nắng rơi vào bóng râm thành từng mõm nhỏ, thêu hoa trắng trên cỏ xanh.
Here the trees crossed their branches into a loose green roof of leaves, so the sunlight fell into the shade in little patches, embroidering white flowers on the green grass.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTrăng thị trấn đã lên, soi lờ mờ những mái nhà, những góc đường và cây lá râm bóng trong đêm khuya.
The town moon had risen, dimly lighting the roofs, the street corners and the shadowy trees late at night.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaMột con dơi xám bay ngang và khuất trong bóng lá râm.
A grey bat flew across and disappeared into the shade of the leaves.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay🇻🇳 Trong kính râm: kính đeo mắt có tròng sẫm màu để đỡ chói nắng, cũng để che mắt; người Sài Gòn còn gọi là kiếng mát.
🇬🇧 In kinh ram: glasses with dark lenses that cut the glare of the sun and also hide the eyes; in Saigon they are also called kieng mat.
Thí dụ:
Tôi sợ người khác nhìn thấy mình khóc nên vội lấy kính râm ra mang vào.
I was afraid others would see me crying, so I hurriedly took out my sunglasses and put them on.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi🇻🇳 Trong hoa râm, bạc hoa râm: nói tóc đã lốm đốm sợi bạc lẫn sợi đen, dấu hiệu người đã có tuổi.
🇬🇧 In hoa ram and bac hoa ram: said of hair flecked with grey or white among the black, a sign that a person is getting on in years.
Thí dụ:
Năm mười năm nữa, chừng tóc bạc hoa râm cậu hiểu một mình, không cần ai cắt nghĩa.
In five or ten years, when your hair is flecked with grey, you will understand on your own without anyone explaining.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNăm nay Hương thị Tào đã năm mươi tuổi rồi, tóc đã bạc hoa râm, răng đã rụng hết vài cái.
This year village elder Tao was already fifty; his hair was flecked with grey and he had lost several teeth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngôi biệt thự nằm lui về phía tay trái, giữa khu vườn rộng râm mát bóng cây.”“Ở đây bóng râm mát và nhờ đất nằm cao nên hứng gió nhiều hơn ở dưới ghe.”“Ra khỏi rừng tràm râm mát, mắt Cộc bỗng dưng như đổ hào quang trước ánh nắng tháng mười.”“Buổi chiều đang chia phần ngoài vườn, những phần nắng là của tôi và những phần râm mát là của Chi.”Câu hỏi thường gặp về “râm”
“râm” nghĩa là gì?
Có bóng cây hay vật che, không bị nắng chiếu thẳng, thường mát (bóng râm, râm mát); trong kính râm là tròng kính tối để đỡ chói; trong hoa râm là tóc lốm đốm sợi bạc.
“râm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mái Nhà Xưa của BÍCH THỦY: “Ngôi biệt thự nằm lui về phía tay trái, giữa khu vườn rộng râm mát bóng cây.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.