Nghĩa của “rậm” là gì?
Cây cỏ mọc dày, sát nhau (rừng rậm, bụi rậm, rậm rạp); tóc, râu, lông mày mọc dày; trong rậm đám (Nam Bộ) là cho đông, cho rộn ràng.
Tiếng Anh: Dense and thick, of trees, grass or hair; in the Southern ram dam, making a crowd or making things lively.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
rậm rạp
Cây cỏ mọc dày và chen nhau, ngó không thấu.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rậm”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Nói cây cối, cỏ, lá mọc dày và sát nhau, kín, ít chỗ trống: rừng rậm, bụi rậm, vườn rậm, cỏ rậm; rậm rạp nhấn mạnh hơn, gợi cả một vùng cây um tùm.
🇬🇧 Said of trees, grass or leaves growing thick and close together, leaving few gaps: dense forest, thickets, overgrown gardens; ram rap is stronger and suggests a whole stretch of tangled growth.
Thí dụ:
Rừng rậm là giang sơn của nó mà nó đã thuộc lòng cả từng gốc cây, từng ngọn cỏ.
The dense forest was its realm, and it knew every tree trunk and every blade of grass by heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNếu gặp nơi cỏ quá rậm rạp, ghe chở nặng chỉ di chuyển một ngày có một cây số.
Where the grass was too thick, a heavily laden boat could only move a kilometre a day.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNó chạy thoăn thoát giữa những lùm cây rậm để vào vườn bắp của ông Tám Nhứt.
He ran nimbly among the dense clumps of trees into Mr Tam Nhut's corn garden.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcVả ở đây là chốn non cao rừng rậm, chỉ có mấy Anh em ta mà thôi, chớ chẳng có ai.
Besides, this is a place of high mountains and dense forest; there is no one here but us brothers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTâm cho xuồng lẩn vào một đám dừa nước rậm ven kinh, rồi lấy chiếc ống dòm lên quan sát.
Tam slipped the boat into a dense clump of nipa palms along the canal, then took out the binoculars to look around.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTrên không, vài con cò về tổ trễ, đập nhanh đôi cánh trắng phau rồi khuất trong lùm cây rậm lá.
Overhead a few storks heading late to their nests beat their snow-white wings and vanished into a leafy clump of trees.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn🇻🇳 Nói tóc, râu, lông mày mọc dày: tóc rậm, râu rậm, chân mày rậm.
🇬🇧 Said of hair, beards or eyebrows growing thick: thick hair, a bushy beard, heavy eyebrows.
Thí dụ:
Một đứa bé trai kháu khỉnh, tai to, nhân trung sâu và dài, tóc rậm, nằm say ngủ.
A bonny baby boy with big ears, a long deep philtrum and thick hair lay fast asleep.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiVì vậy, râu cắm không được khéo, chỗ quá rậm, chỗ thì lưa thưa mấy sợi còi.
So the beard was not stuck on skilfully: in places it was too thick, in others there were only a few scrawny hairs.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ🇻🇳 Trong rậm đám, lối nói Nam Bộ: cho đông người, cho rộn ràng, có thêm người thêm tiếng dù chẳng làm gì nhiều.
🇬🇧 In ram dam, a Southern expression: to make up the numbers or make things lively, adding people or noise even if they do little else.
Thí dụ:
Anh tự ví mình như một chậu kiểng xấu xí, một thứ hoa dại, mọc xen vào chợ đời cho rậm đám.
He likened himself to an ugly potted plant, a kind of wildflower that had sprung up in the marketplace of life just to make up the numbers.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúMấy con chó ít làm ồn hơn trước, nhưng đủ rậm đám để báo động anh đầu bếp tập sự nầy.
The dogs made less noise than before, but enough of a racket to alert this apprentice cook.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con người chạy chậm, dễ rượt theo, ở chỗ rậm rạp; heo rừng và nai thì nhanh chân hơn.”Câu hỏi thường gặp về “rậm”
“rậm” nghĩa là gì?
Cây cỏ mọc dày, sát nhau (rừng rậm, bụi rậm, rậm rạp); tóc, râu, lông mày mọc dày; trong rậm đám (Nam Bộ) là cho đông, cho rộn ràng.
Cụm từ “rậm rạp” nghĩa là gì?
Cây cỏ mọc dày và chen nhau, ngó không thấu.
“rậm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Con người chạy chậm, dễ rượt theo, ở chỗ rậm rạp; heo rừng và nai thì nhanh chân hơn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.