Nghĩa của “lối xóm” là gì?
Những người ở cùng xóm, hàng xóm láng giềng (bà con lối xóm, người lối xóm); cũng chỉ khu xóm chung quanh nhà, nơi người ta qua lại chơi, thăm nhau.
Tiếng Anh: The people of the same hamlet, one's neighbours as a community; also the neighbourhood around one's home, where people drop in on each other.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
người lối xóm
Những người ở gần nhà mình, cùng trong một xóm, tức là hàng xóm láng giềng theo lối nói của người Nam.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lối xóm”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Gọi chung những người sống gần nhau trong một xóm, thường trong chuyện qua lại, thăm hỏi, giúp đỡ nhau: bà con lối xóm, cô bác lối xóm, người lối xóm.
🇬🇧 A collective word for the people living near one another in a hamlet, usually when speaking of visiting, asking after or helping each other: ba con loi xom, co bac loi xom, nguoi loi xom.
Thí dụ:
Lối xóm ai nghe Quảng Giao về cũng chưng hửng nên áp lại hỏi thăm lăng xăng.
Every neighbour who heard that Quang Giao was back was taken aback, and they crowded round asking after him in a flurry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhMùa rắn năm sau, bà con lối xóm có lòng mong đợi nhưng hắn không trở lại.
The next snake season, the neighbours waited for him hopefully, but he never came back.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCô bác lối xóm tấp nập đến đây để phụ lo việc ma chay cho bác hai gái.
The neighbours came in droves to help with the funeral arrangements for the old lady.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNói giùm tao gởi lời thăm anh Hai chị Hai và bà con lối xóm hết thảy.
Please give my regards to Hai and his wife and to all the neighbours.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiLối xóm người ta nhờ có ông Ba Tào đi kêu nói, nên họ hay họ rải rác tới mừng cho bà Xã.
The neighbours heard the news because Ba Tao went round telling them, so they came one after another to congratulate Mrs Xa.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoBà con lối xóm có thể tự ý mở ra mỗi người một xưởng nhỏ.
The neighbours could each freely set up a small workshop of their own.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCả nhà đều vui vẻ, thậm chí lối xóm cũng mừng cho Thu Hà.
The whole family was happy, and even the neighbours were glad for Thu Ha.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm🇻🇳 Khu xóm chung quanh nhà mình, nơi láng giềng ở, người ta hay qua lại chơi, thăm nhau: đi chơi lối xóm, chạy sang lối xóm.
🇬🇧 The neighbourhood around one's home, where the neighbours live and where people drop in on each other: di choi loi xom (to go visiting around the neighbourhood).
Thí dụ:
Ăn hết mía, bèn trở vô xin nước uống, ở lẩn quẩn lối xóm đó chơi đến xế rồi mới đi nữa.
Having finished the sugar cane, he went back in to ask for water, and hung about that neighbourhood until late afternoon before moving on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhBà Hương-bảo cũng đi chơi lối xóm được mà tới nhà nào bà cũng khoe Nên giỏi-giắn, siêng-năng.
Mrs Huong Bao could now go visiting around the neighbourhood, and at every house she praised Nen as capable and hardworking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợCòn mấy người khác thì ngủ lần quần bên trại nhưng giờ này họ chạy sang lối xóm để nói dóc hết rồi!
The others sleep here and there in the camp, but at this hour they have all gone off to the neighbours' to shoot the breeze!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“" Chừng đó, lối xóm ai cũng hoảng sợ xây hàng rào chung quanh nhà.”“- Một xu, hai xu huê hồng tuy là số tiền khá to nhưng làm sao tôi nói cho bà con lối xóm nghe.”“Nhứt là sửa các chuồng heo, đừng để lối xóm phiền hà.”“Và đây cũng là sự nhàn rỗi, trong thôn xóm vào thời ấy: "Vả lại tôi thấy người lối xóm tôi, hoặc có người sớm mai thì dậy, thay quần đổi áo.”Câu hỏi thường gặp về “lối xóm”
“lối xóm” nghĩa là gì?
Những người ở cùng xóm, hàng xóm láng giềng (bà con lối xóm, người lối xóm); cũng chỉ khu xóm chung quanh nhà, nơi người ta qua lại chơi, thăm nhau.
Cụm từ “người lối xóm” nghĩa là gì?
Những người ở gần nhà mình, cùng trong một xóm, tức là hàng xóm láng giềng theo lối nói của người Nam.
“lối xóm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “" Chừng đó, lối xóm ai cũng hoảng sợ xây hàng rào chung quanh nhà.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.