An old Southern descriptive word for something uneven, irregular, or not firmly and smoothly aligned; separately, it is also recorded as a regional or older name for the rambutan, now usually called chôm chôm. The two uses must be distinguished by context.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Từ cũ/vùng có hai lớp nghĩa phải tách. Ở nét gợi hình Nam Bộ cũ, `lôm chôm` tả dáng không ngay đều, chỗ nhô chỗ hụt, thiếu trơn liền hoặc thiếu vững: uneven, irregular, unsteady-looking; các dạng kéo dài `lôm chôm lóc chóc, lôm chôm tróc` chỉ tăng sắc thái. Ở một lớp danh từ khác, `lôm chôm` còn được ghi là tên cũ/vùng của `chôm chôm`, cây và trái rambutan; trong văn hiện đại nên dùng chôm chôm trừ khi giữ giọng nguồn. Không được thấy bề mặt trái có lông rồi suy mọi cách dùng lôm chôm đều chỉ trái cây; cũng không lấy tính từ này làm chẩn đoán kết cấu hoặc phán xét chất lượng toàn bộ vật khi câu chỉ tả dáng bề ngoài.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tả hàng vật, chân đỡ hay đường viền hiện ra không đều và có vẻ thiếu ổn định hoặc thiếu liền lạc; đây là nét cũ/vùng, nghĩa cụ thể phải theo vật được tả.
🇬🇧 An old regional descriptor for a row, support, or outline that appears uneven, irregular, or lacking a smooth continuous alignment.
Ví dụ dùng từ:
Mấy cây cọc cũ đứng lôm chôm, chỗ cao chỗ thấp dọc mé rạch.
The old stakes stand at uneven heights along the canal bank.
Source: VietLayers editorial exampleHàng ngói lôm chôm chỉ cho thấy mép mái không đều; thợ còn phải kiểm tra mới biết có hư hay không.
The irregular line of tiles shows only that the roof edge is uneven; an inspection is still needed to determine whether anything is damaged.
Source: VietLayers editorial exampleCỏ non mọc lôm chôm qua những kẽ gạch sau mấy bữa mưa.
Young grass sprouts unevenly through the paving gaps after several rainy days.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại dùng tiếng cũ lôm chôm để tả dãy chân ghế không ngay hàng, chớ không chê cả bộ bàn ghế vô dụng.
Grandma uses the old word lôm chôm for the misaligned chair legs, not to dismiss the entire set as useless.
Source: VietLayers editorial exampleBản chép giữ cụm lôm chôm lóc chóc rồi chú là nhô hụt không đều, trông thiếu trơn liền.
The transcript retains the emphatic phrase lôm chôm lóc chóc and glosses it as unevenly protruding and lacking a smooth line.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Danh từ chỉ cây hoặc trái rambutan theo một dạng tên cũ/vùng; cách gọi thông dụng hiện nay là chôm chôm.
🇬🇧 An older or regional noun for the rambutan tree or fruit, now commonly called chôm chôm in Vietnamese.
Ví dụ dùng từ:
Tờ ghi chép cũ gọi trái chôm chôm là trái lôm chôm, còn bảng tên hiện nay dùng dạng phổ biến.
The old note calls a rambutan trái lôm chôm, while the current label uses the common modern name.
Source: VietLayers editorial exampleVườn lôm chôm trong lời kể của ông chính là vườn chôm chôm theo cách gọi bây giờ.
The vườn lôm chôm in his account is what people now call a rambutan orchard.
Source: VietLayers editorial exampleMá lựa mấy trái lôm chôm vừa chín, rửa sạch rồi mới để lên bàn.
Mom selects several ripe rambutans, washes them, and then puts them on the table.
Source: VietLayers editorial exampleTừ lôm chôm trong danh sách cây trái phải dịch là rambutan, không phải uneven.
In a fruit list, lôm chôm should be translated as 'rambutan,' not 'uneven.'
Source: VietLayers editorial exampleNhà nghiên cứu lưu cả hai tên lôm chôm và chôm chôm để tìm được văn liệu thuộc nhiều thời kỳ.
The researcher records both lôm chôm and chôm chôm so texts from different periods remain searchable.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Từ khi về với Ngọc và lành tâm bịnh, tình yêu vừa lấp ló thì nàng đã thoáng thấy tất cả gai góc lôm chôm quanh tình yêu rồi.”
“Nào là xoài mút, lôm chôm, dâu, gùi, vải v.”
“Đó là thứ trái vỏ giống như trái lôm chôm, nhưng hột vải.”
“Đến Long Khánh, mẹ biểu ngừng xe mua lôm chôm, mua thịt nai tươi và đòi đổi lộ trình.”